Xử lý vi phạm nhãn hiệu hàng hóa theo quy định của pháp luật

3 bước xử lý vi phạm nhãn hiệu hàng hóa được coi là kim chỉ nam mà bất kỳ cá nhân, doanh nghiệp hay đơn vị nào cũng cần nắm rõ trong quá trình bảo hộ và phát triển thương hiệu. Dưới đây, Mazlaw sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý hành vi xâm phạm nhãn hiệu hàng hóa theo quy định pháp luật.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để luật sư tư vấn các bước xử lý vi phạm nhãn hiệu trong sở hữu trí tuệ!

Xử lý vi phạm nhãn hiệu hàng hóa theo quy định của pháp luật

Xử lý vi phạm nhãn hiệu hàng hóa theo quy định của pháp luật

1. Những trường hợp cần xử lý vi phạm nhãn hiệu trong kinh doanh

Hai yếu tố được coi là căn cứ xác định hành vi xâm phạm quyền nhãn hiệu: mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa được ghi nhận trên Giấy chứng nhận. Khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi, bổ sung) quy định:

Những hành vi xâm phạm quyền nhãn hiệu bao gồm:

  • Hành vi thứ nhất: Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;
  • Hành vi thứ hai: Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
  • Hành vi thứ ba: Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
  • Hành vi thứ tư: Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hoá, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hoá, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.
Ví dụ: Dấu hiệu gây tương tự, nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ

Ví dụ: Dấu hiệu gây tương tự, nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ

Trên đây là nội dung quy định pháp luật sở hữu trí tuệ nhằm giúp chủ sở hữu nhãn hiệu nhận biết được những dấu hiệu xâm phạm quyền nhãn hiệu để nhanh chóng áp dụng quy trình xử lý vi phạm nhãn hiệu hàng hóa theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế, việc đánh giá một dấu hiệu hay một đối tượng có phải là hành vi vi phạm nhãn hiệu hay không? Điều này cần đòi hỏi chuyên môn và đánh giá của các cá nhân, tổ chức có thẩm quyền.

Xem thêm: Các bước đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam!

2. Ba bước xử lý vi phạm nhãn hiệu hàng hóa theo quy định

Xử lý vi phạm nhãn hiệu hàng hóa là một quy trình chặt chẽ và đòi hỏi đúng theo quy định pháp luật. Do vậy, khi tiến hành xử lý hành vi xâm phạm nhãn hiệu, các chủ sở hữu cần có sự chuẩn bị từ hồ sơ, chứng cứ tới việc tiến hành các biện pháp xử lý vi phạm nhãn hiệu sao cho phù hợp và hiệu quả nhất.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và tài liệu tiến hành xử lý vi phạm nhãn hiệu

Người xưa có câu “Tay không bắt giặc” là chỉ hàm ý của sự vội vàng, thiếu chuẩn bị trước khi làm một việc gì đó. Điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới kết quả đạt được. Đối với vấn nạn xâm phạm nhãn hiệu hàng hóa cũng vậy. Chủ sở hữu thường có tâm lý nóng vội do bức xúc. Tuy nhiên, càng bức xúc, chủ sở hữu càng nên có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và đầy đủ về hồ sơ và tài liệu, để tránh trường hợp “xôi hỏng bỏng không”.

Hồ sơ tiến hành xử lý vi phạm nhãn hiệu hàng hóa bao gồm:

  • Thông tin chủ sở hữu, nhãn hiệu bị vi phạm
  • Căn cứ chứng minh chủ sở hữu nhãn hiệu; tài liệu chứng minh được ủy quyền xử lý vi phạm hợp pháp…
  • Thông tin đơn vị vi phạm nhãn hiệu, những hoạt động, hành vi cụ thể của đơn vị vi phạm mang dấu hiệu xâm phạm quyền nhãn hiệu.
  • Mức độ vi phạm, mức độ gây thiệt hại đối với chủ sở hữu
  • Các tài liệu khác tùy theo trường hợp cụ thể

♦ Bước 2: Giám định sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu

Giám định về sở hữu trí tuệ là việc tổ chức, cá nhân có chức năng giám định sở hữu trí tuệ áp dụng kiến thức pháp lý, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Trong đó có hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.

Hiện nay, tại Việt Nam, Viện khoa học sở hữu trí tuệ (tên viết tắt VIPRI) là tổ chức quy nhất có chức năng giám định sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực quyền sở hữu công ngiệp.

Nội dung giám định sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu bao gồm:

  • Xác định phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu;
  • Xác định đối tượng, dấu hiệu được xem xét có đáp ứng các điều kiện để bị coi là yếu tố xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu đã bảo hộ hay không;
  • Xác định có hay không những hành vi xâm phạm nhãn hiệu:  trùng, tương đương, tương tự, gây nhầm lẫn, khó phân biệt hoặc sao chép giữa đối tượng được xem xét với nhãn hiệu được bảo hộ;
  • Xác định giá trị quyền sở hữu trí tuệ, xác định giá trị thiệt hại gây ra đối với nhãn hiệu được bảo hộ.

 Kiểm tra xem nhãn hiệu, thương hiệu đã có bị trùng, gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký hay chưa?

♦ Bước 3: Tiến hành xử lý vi phạm nhãn hiệu bằng các biện pháp theo quy định sở hữu trí tuệ

Theo quy định về quyền sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu được phép áp dụng một số biện pháp để bảo vệ quyền nhãn hiệu của mình. Trong trường hợp cần thiết, chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp xử lý xâm phạm nhãn hiệu hàng hóa theo các quy định, chế tài của luật này.

Θ Áp dụng quyền tự bảo vệ bằng biện pháp gửi thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu hàng hóa.

Gửi thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu là thủ tục không bắt buộc trong quá trình xử lý vi phạm nhãn hiệu. Tuy nhiên, đây là bước đầu tiên nên thực hiện trong quá trình áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm nhãn hiệu.

Bởi lẽ, thư khuyến cáo là nội dung thông báo cho đơn vị vi phạm biết hành vi vi phạm của họ. Đồng thời, qua thư khuyến cáo, chủ sở hữu có thể truyền đạt yêu cầu của mình tới bên vi phạm để ngăn chặn kịp thời những thiệt hại có thể xảy ra. Trong một số trường hợp, thư khuyến cáo đem lại hiệu quả tức thì, giúp chủ sở hữu tự bảo vệ quyền nhãn hiệu của mình khi chưa cần yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp để áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm nhãn hiệu khác.

Xem thêm: Hướng dẫn soạn thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu theo quy định luật sở hữu trí tuệ!

Θ Áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong xử lý vi phạm nhãn hiệu

Khi phát hiện các hành vi xâm phạm nhãn hiệu của đơn vị vi phạm dưới đây, chủ sở hữu có quyền áp dụng các biện pháp hành chính:

  • Thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội;
  • Không chấm dứt hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mặc dù đã được chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn bản yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
  • Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 213 của Luật này hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này;
  • Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán vật mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này.

Tuy theo từng trường hợp cụ thể, chính phủ có quy định mức xử phạt hành chính, hình thức, mức phạt và thủ tục xử phạt các hành vi đó: Phạt tiền; cảnh cáo; đình chỉ hoạt động; tịch thu hàng hóa; tiêu hủy; tạm giữ …

Các tổ chức cá nhân thực hiện cạnh tranh không lành mạnh bằng các hành vi vi phạm nhãn hiệu thì bị xử lý vi phạm nhãn hiệu hàng hóa bằng biện pháp xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ!

Θ Áp dụng các biện pháp dân sự trong xử lý vi phạm nhãn hiệu hàng hóa

Trong trường hợp chủ sở hữu khởi kiện và có kết luận của Tòa án về hành vi xâm phạm quyền nhãn hiệu, Tòa án có thể áp dụng một số biện pháp xử lý vi phạm nhãn hiệu theo quy định tại Chương XVII Luật sở hữu trí tuệ, như sau:

  • Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
  • Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
  • Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;
  • Buộc bồi thường thiệt hại;
  • Buộc tiêu huỷ hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

Θ Áp dụng các biện pháp hình sự trong xử lý vi phạm nhãn hiệu hàng hóa

Các cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự.

Khoản 1 Điều 211 Luật sở hữu trí tuệ quy định các hành vi bị xử lý vi phạm nhãn hiệu bằng biện pháp hình sự bao gồm:

  • Thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội;
  • Không chấm dứt hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mặc dù đã được chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn bản yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
  • Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 213 của Luật này hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này;
  • Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán vật mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này.

Θ Biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến xử lý vi phạm nhãn hiệu

Các biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ bao gồm:

  • Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
  • Kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hoá có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là biện pháp xử lý vi phạm nhãn hiệu được tiến hành theo yêu cầu của chủ sở hữu.

Xem thêm: Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu nhanh chóng và uy tín tại Việt Nam!

3. Dịch vụ xử lý vi phạm nhãn hiệu hàng hóa tại Mazlaw

Hành vi xâm phạm nhãn hiệu là vấn nạn đáng báo động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ. Trên thực tế, hành vi xâm phạm nhãn hiệu gây thiệt hại kinh tế vô cùng lớn đối với các cá nhân, tổ chức kinh doanh và phát triển.

Trong những năm qua, với đôi ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm và luật sư giỏi hàng đầu trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ và tố tụng, Mazlaw đã hỗ trợ, tư vấn và đại diện nhiều cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước tiến hành xử lý vi phạm nhãn hiệu đối với những hành vi xâm phạm nhãn hiệu; cạnh tranh không lành mạnh.

Dịch vụ xử lý vi phạm nhãn hiệu hàng hóa tại Mazlaw bao gồm:

  • Tư vấn, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị tài liệu, hồ sơ xử lý vi phạm nhãn hiệu; căn cứ chứng minh thiệt hại
  • Thay mặt khách hàng thu thập chứng cứ chứng minh hành vi xâm phạm nhãn hiệu hàng hóa
  • Thay mặt khách hàng thực hiện hồ sơ, yêu cầu xử lý vi phạm tại các cơ quan có thẩm quyền
  • Đại diện khách hàng giám định sở hữu trí tuệ đối với dấu hiệu, hành vi vi phạm sở hữu trí tuệ
  • Đại diện khách hàng thực hiện các quyền tự bảo vệ trong xử lý vi phạm nhãn hiệu hàng hóa
  • Thực hiện soạn thảo thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu hàng hóa trong sở hữu trí tuệ
  • Thay mặt khách hàng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm nhãn hiệu
  • Đại diện khách hàng khởi kiện đơn vị vi phạm, áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để luật sư đại diện xử lý vi phạm nhãn hiệu trong sở hữu trí tuệ!

 

Đánh giá bài viết!
[Số đánh giá: 14 Trung bình: 5]
Thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu trong sở hữu trí tuệ

Thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu trong sở hữu trí tuệ được coi là một trong những bước ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm quyền nhãn hiệu đã được bảo hộ. Trong phạm vi bài viết, Mazlaw sẽ hướng dẫn các cá nhân, tổ chức cách viết thư khuyến cáo và thực hiện các bước xử lý xâm phạm nhãn hiệu trong quá trình kinh doanh và xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để luật sư tư vấn các bước xử lý vi phạm nhãn hiệu trong sở hữu trí tuệ!

Thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu trong sở hữu trí tuệ

Thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu trong sở hữu trí tuệ

1. Khi nào cần sử dụng thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu?

Gửi thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu là một trong những quyền nhãn hiệu của chủ sở hữu.

Khi phát hiện các hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, các chủ sở hữu ngay lập tức có thể gửi thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu tới bên vi phạm, bên có dấu hiệu vi phạm nhãn hiệu đã được bảo hộ của mình.

Các hành vi xâm phạm nhãn hiệu bao gồm:

Khoản 1 Điều 129 Luật sở hữu trí tuệ (sửa đổi, bổ sung) quy định các hành vi xâm phạm nhãn hiệu. Theo đó, các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:

  • Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;
  • Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
  • Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
  • Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hoá, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hoá, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.
Hành vi xâm phạm nhãn hiệu

Hình ảnh minh họa: Hành vi xâm phạm nhãn hiệu

Xem thêm: Cách kiểm tra nhãn hiệu xem có đang bị vi phạm/vi phạm với nhãn hiệu khác hay không?

2. Thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu trong sở hữu trí tuệ

2.1. Thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu là gì? 

Thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu là văn bản thông báo về các hành vi xâm phạm quyền nhãn hiệu của chủ thể khác khi chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu. Trong đó, chủ sở hữu sẽ khuyến cáo và yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ.

Thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu là thủ tục không bắt buộc trong quá trình ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm quyền nhãn hiệu. Tuy nhiên, gửi thư khuyến cáo là bước quan trọng và cần thiết nhằm mục đích:

  • Nâng cao ý thức pháp luật nói chung và kiến thức pháp lý về sở hữu trí tuệ nói riêng cho mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh.
  • Thư cũng nhằm cảnh báo, thông báo cho bên vi phạm biết hành vi xâm phạm của họ. Dù là vô tình hoặc cố ý thì những hành vi đó đều đang xâm phạm quyền nhãn hiệu được phát luật quy định. Qua thư khuyến cáo, bên vi phạm sẽ biết được hành vi vi phạm của mình, có thể chủ động chấm các hoạt động xâm phạm nhãn hiệu. Rút ngắn thời gian và chi phí trong quá trình thực hiện các hành vi ngăn chăn, xử lý xâm phạm nhãn hiệu. Giảm thiểu một phần những rủi ro và hai bên trong kinh doanh, sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ.
  • Gửi thư khuyến cáo cũng nhằm mục đích giúp được ý đồ và mục đích của đơn vị xâm phạm, từ đó có những phương án xử lý xâm phạm quyền nhãn hiệu phù hợp tiếp theo.

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền!

2.2 Cấu trúc thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu

Thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu mang tính chuyên nghiệp và hiệu quả cao là một văn bản cần đầy đủ nội dung thông tin chủ sở hữu và nhãn hiệu bị vi phạm; thông tin bên vi phạm và các dấu hiệu, hành vi vi phạm; các yêu cầu của bên bị vi phạm.

Một thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu giống như một văn bản thông thường, cần đầu đủ ba phần: mở đầu, nội dung và phần kết.

MỞ ĐẦU THƯ KHUYẾN CÁO HÀNH VI XÂM PHẠM NHÃN HIỆU

Trong phần mở đầu, Bên bị vi phạm cần cung cấp thông tin:

  • Thông tin chủ sở hữu nhãn hiệu bị vi phạm: Tên; địa chỉ; thông tin nhãn hiệu bị xâm phạm; tài liệu chứng minh quyền sở hữu.
  • Thông tin bên vi phạm và tiêu đề của thư khuyến cáo.
Phần mở đầu thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu

Phần mở đầu thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu

PHẦN NỘI DUNG THƯ KHUYẾN CÁO HÀNH VI XÂM PHẠM NHÃN HIỆU

Đây là phần quan trọng nhất của thư khuyến cáo, bên bị vi phạm cần sử dụng những lập luận, ngôn ngữ sắc bén và căn cứ pháp lý chính xác để phân tích và nêu rõ những dấu hiệu, hành vi xâm phạm nhãn hiệu của đơn vị vi phạm. Đồng thời, chủ sở hữu phải đưa ra những dấu hiệu, hành vi và bằng chứng cụ thể để chứng minh, nhằm mang tính thuyết phục và khuyến cáo mạnh mẽ nhất trong thông báo tới đơn vị vi phạm. Cụ thể phần nội dung thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu như sau:

  • Trước tiên, đưa ra những căn cứ, tài liệu chứng minh, mình là chủ sở hữu hợp pháp của nhãn hiệu.Số giấy chứng nhận nhãn hiệu được cấp; Đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu khác chứng mình quyền sở hữu nhãn hiệu đang bị xâm phạm.
  • Tiếp theo, nêu ra các dấu hiệu/hành vi/hoạt động của bên vi phạm mà mình biết được qua thực tế kinh doanh; qua dữ liệu hồ sơ cục sở hữu trí tuệ.
  • Bằng các biện pháp so sánh, đối chiếu, lập luận, phản biện… kết hợp với quy định của Luật sở hữu trí tuệ để khẳng định các hành vi xâm phạm nhãn hiệu của đơn vị xâm phạm. Trường hợp có văn bản giám định của Viện Khoa học sở hữu trí tuệ, đơn vị có thể cung cấp kèm theo thư khuyến cáo.
  • Đặc biệt, trong phần nội dung thư khuyến cáo, chủ sở hữu cần nêu rõ những mong muốn, những khuyến cáo của mình đối với bên vi phạm: yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm; thu hồi sản phẩm, biển bảng đang kinh doanh, các hoạt động quảng bá, marketing ảnh hưởng tới nhãn hiệu bị vi phạm; rút đơn đăng ký nhãn hiệu, xin lỗi chủ sở hữu, bồi thường thiệt hại….

Trong nội dung thư khuyến cáo, chủ sở hữu cần nêu rõ thời hạn để đơn vị xâm phạm khắc phục và chấm dứt hành vi xâm phạm nhãn hiệu. Cảnh báo các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm tiếp theo trong trường hợp vẫn tiếp tục vi phạm quyền nhãn hiệu.

PHẦN KẾT THƯ KHUYẾN CÁO XÂM PHẠM NHÃN HIỆU

Phần kết thư khuyến cáo xâm phạm nhãn hiệu ngắn gọn, súc tích nhưng luôn có ý nghĩa nhất định. Đây là phần chốt lại vấn đề, mong muốn của Bên bị vi phạm. Do đó, trong phần này, bạn cần một lần nữa nhắc lại tóm tắt ý chí, nguyện vọng của chủ sở hữu.

Xem thêm: Tên sản phẩm hàng hóa có cần đăng ký bảo hộ không?

3 Dịch vụ soạn thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu tại Mazlaw

Xâm phạm nhãn hiệu là hành vi vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền nhãn hiệu; lợi ích kinh tế của các chủ sở hữu. Trong thực tế, vấn nạn trên đã gây bức xúc đối với những cá nhân, tổ chức bị xâm phạm quyền.

Tuy nhiên, khi rơi vào trường hợp bị xâm phạm quyền nhãn hiệu, đã không ít các chủ sở hữu cảm thấy bối rối không biết xử lý ra sao? Cần thực hiện biện pháp nào trước tiên và phù hợp nhất để Bên vi phạm chấm dứt các hành vi xâm phạm đó?

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để đăng ký dịch vụ soạn thảo thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu tại Mazlaw!

Hiểu rõ được những khúc mắc trên, Mazlaw luôn sẵn sàng lắng nghe, tư vấn và hỗ trợ các đơn vị, cá nhân bị xâm phạm quyền nhãn hiệu dịch vụ soạn thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu. Với đội ngũ chuyên viên, luật sư nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ nói chung và trong lĩnh vực bảo hộ nhãn hiệu nói riêng, Mazlaw đã hỗ trợ thành công nhiều đơn vị khách hàng trong quá trình xử lý vi phạm. Đặc biệt là dịch vụ soạn và gửi thư khuyến cáo hành vi xâm phạm quyền nhãn hiệu.

Bên cạnh dịch vụ soạn thảo thư khuyến cáo, Mazlaw còn tư vấn và hỗ trợ chủ sở hữu nhãn hiệu các biện pháp khác trong ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm nhãn hiệu: Giám định vi phạm; đại diện khách hàng tham gia tố tụng trong quá trình kiện xử lý vi phạm và đòi bồi thường thiệt hại…

Quý đơn vị có thể tham khảo các dịch vụ khác tại Mazlaw:

 

 

 

Đánh giá bài viết!
[Số đánh giá: 20 Trung bình: 5]
Đăng ký bản quyền tác giả online

Đăng ký bản quyền tác giả online là một trong những thủ tục hành chính được chính phủ chủ trương chuyển đổi từ vài năm trước. Tuy nhiên, phải đến năm 2021, việc đăng ký bản quyền online mới được triển khai thực hiện qua cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ văn hóa, thể thao và du lịch. Dưới đây, Mazlaw sẽ hướng dẫn: Cách đăng ký bản quyền tác giả online theo quy định mới nhất cho các tác phẩm âm nhạc, văn học, chương trình máy tính, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng …

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để được luật sư tư vấn chi tiết các thủ tục đăng ký bản quyền tác giả!

Đăng ký bản quyền tác giả online

Đăng ký bản quyền tác giả online

1. Đối tượng đăng ký bản quyền tác giả online.

Khái niệm quyền tác giả? Quyền liên quan đến quyền tác giả?

Luật sở hữu trí tuệ (sửa đổi, bổ sung) đã có quy định rất cụ thể và rõ ràng về hai khái niệm trên như sau:

  • Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
  • Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Trong đó, các khái niệm về tác phẩm đăng ký bản quyền tác giả online bao gồm:

  • Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
  • Tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn.
  • Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố là tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan để phổ biến đến công chúng với một số lượng bản sao hợp lý.

Bản quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký bản quyền tác giả online hoặc trực tiếp.

Đối tượng đăng ký bản quyền tác giả online bao gồm:

Khoản 1 Điều 3 Luật sở hữu trí tuệ (sửa đổi, bổ sung) quy định: “Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.”

Trên thực tế, các tác phẩm đăng ký bản quyền tác giả online thường được thể hiện dưới dạng: bài hát, bài thơ, truyện, chương trình máy tính, tác phẩm nghệ thuật: logo, bức tranh, ảnh chụp; video; phim …

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký bản quyền hình ảnh nhân vật!

2. Ai có quyền đăng ký quyền tác giả?

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ hiện hành kèm các nghị định và văn bản hướng dẫn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền đăng ký bản quyền tác giả online hay nộp trực tiếp hoặc ủy quyền thông qua đơn vị đại diện.

Điều 13 Luật sở hữu trí tuệ quy định cụ thể:

  • Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả (được phép đăng ký bản quyền tác giả online) gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 42 của Luật này.
  • Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại khoản 1 Điều này gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Căn cứ phát sinh quyền tác giả:

  • Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký.
  • Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chư­ơng trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây ph­ương hại đến quyền tác giả.

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký bản quyền logo công ty, logo cá nhân!

3. Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả online

Khi tiến hành nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả online, các cá nhân tổ chức cần chuẩn bị các tài liệu như sau:

  • Bản tờ khai đăng ký đã điền đầy đủ thông tin tác giả, chủ sở hữu, thông tin đối tượng đăng ký bản quyền tác giả (01 bản)
  • Bản sao tác phẩm đăng ký bản quyền tác giả online (02 bản)
  • Văn bản chứng minh quyền  nộp đơn của tác giả (giấy cam đoan) hoặc chủ sở hữu quyền tác giả (bản tuyên bố)
  • Văn bản đồng ý của các tác giả hoặc các chủ sở hữu (trường hợp tác phẩm có hơn 1 tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả)
  • Giấy ủy quyền (hoặc hợp đồng ủy quyền) trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bản quyền online qua đơn vị đại diện.

Một số lưu ý trong quá trình chuẩn bị hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả online

  • Hiện tại, đăng ký bản quyền tác giả online là một bước trong thủ tục đăng ký quyền tác giả. Do vậy, hồ sơ nộp online phải chuẩn bị đầy đủ và khớp với hồ sơ giấy khi gửi đến Cục bản quyền
  • Cần chuẩn bị kèm bản photo CMND (hoặc hộ chiếu, CCCD, ĐKKD, Quyết định thành lập) của tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả
  • Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh bản sao tác phẩm đăng ký được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều.
  • Các tài liệu hồ sơ đăng ký phải được lập bằng tiếng việt, trường hợp bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng việt và có công chứng/ chứng thực
  • Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả online thông qua đơn vị đại diện Mazlaw, các hồ sơ và tài liệu sẽ được chuẩn bị theo form mẫu, cá nhâ/đơn vị đăng ký chỉ cần cung cấp: mẫu tác phẩm; thông tin tác giả và chủ sở hữu…

Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu logo theo quy định mới nhất!

4. Hướng dẫn đăng ký bản quyền tác giả online qua cổng dịch vụ công trực tuyến

Đăng ký bản quyền tác giả online hiện nay được triển khai trên cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ văn hóa, thể thao và du lịch. Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là Cục bản quyền. Thủ tục này là dịch vụ công trực tuyến ở cấp độ 3.

Đăng ký bản quyền tác giả online qua cổng dịch vụ công trực tuyến

Đăng ký bản quyền tác giả online qua cổng dịch vụ công trực tuyến

Các bước đăng ký bản quyền tác giả online:

  • Bước 1: Đăng ký tài khoản trên cổng dịch vụ công trực tuyến
  • Bước 2: Đăng nhập tài khoản được cấp, truy cập vào Cục bản quyền và lựa chọn mục: Cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
  • Bước 3: Nhập thông tin người liên hệ và thông tin cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
  • Bước 4: Nhập nội dung đăng ký và đính kèm hồ sơ
  • Bước 5: Chọn hình thức gửi và nhận hồ sơ đăng ký quyền tác giả
  • Bước 6: Gửi hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả online
Các bước đăng ký bản quyền tác giả online

Các bước đăng ký bản quyền tác giả online

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền online!

5. Đăng ký bản quyền tác giả online qua tổ chức đại diện quyền tác giả Mazlaw

Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả online, tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả không chỉ đòi hỏi phải có chuyên môn, kinh nghiệm để tránh mất thời gian và công sức trong quá trình kê khai và bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Không chỉ vậy, sau khi  nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, bạn sẽ vẫn phải thêm một lần gửi hồ sơ giấy theo đường bưu điện hoặc tới nộp trực tiếp tại Cục bản quyền. Các bước đăng ký trên sẽ tốn rất nhiều thời gian và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cấp Giấy chứng nhận.

Hiểu rõ được những khó khăn và vướng mắc trong quá trình đăng ký quyền tác giả. Mazlaw – tổ chức đại diện quyền tác giả được cấp phép, ghi nhận bởi Cục bản Quyền tác giả, hoạt động theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ luôn sẵn sàng hỗ trợ và cung cấp dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả cho mọi đối tượng và cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.

Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả online tại Mazlaw bao gồm:

  • Tư vấn, hỗ trợ chỉnh sửa đối với tác phẩm để đảm bảo khả năng đăng ký quyền giả
  • Tiếp nhận thông tin tác phẩm, thông tin tác giả, thông tin chủ sở hữu quyền tác giả
  • Soạn thảo hồ sơ, cung cấp form mẫu các tài liệu cam kết, các văn bản thỏa thuận đi kèm theo quy định
  • Thay mặt khách nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả và nhận kết quả
  • Theo dõi, trả lời thông báo nếu có. Đảm bảo tiến độ đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả kịp thời, đúng hạn
  • Tư vấn thực hiện các thủ tục xử lý vi phạm, chuyển nhượng, thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
  • Tư vấn các hồ sơ, thủ tục khác liên quan đến sở hữu trí tuệ: đăng ký nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, mã số mã vạch

Trong nhiều năm qua, tổ chức đại diện quyền tác giả – Mazlaw đã được nhiều cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp hành chính hay hàng nghìn cá nhân, đơn vị ủy quyền tiến hành đăng ký bản quyền tác giả và đạt tỉ lệ cấp giấy chứng nhận quyền tác giả 100%. Khi lựa chọn dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả online tại Mazlaw, với đội ngũ chuyên viên và luật sư nhiều kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn tất cả các thủ tục liên quan, bạn sẽ không phải đi lại bất kỳ lần nào hay phải đợi chợ hồ sơ vì quá hạn mà chưa có kết quả.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để ủy quyền tổ chức Mazlaw đăng ký bản quyền tác giả!

 

 

Đánh giá bài viết!
[Số đánh giá: 41 Trung bình: 5]
Biểu phí đăng ký mã số mã vạch sản phẩm theo quy định năm 2021

Đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online theo quy định năm 2021 là bài viết hướng dẫn chi tiết về thủ tục và các quy định liên quan đến đăng ký mã số mã vạch. Dưới đây, Mazlaw sẽ có những hướng dẫn cụ thể để các tổ chức, đơn vị có thể tiến hành hồ sơ đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online hoặc trực tiếp theo quy định tại Trung tâm mã số mã vạch quốc gia năm 2021.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để sử dụng dịch vụ đăng ký mã số mã vạch sản phẩm!

 

Hướng dẫn đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online theo quy định năm 2021

Hướng dẫn đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online theo quy định năm 2021

1. Điều kiện đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online

  • Chủ thể đăng ký mã số mã vạch sản phẩm 

Theo quy định, chủ thể đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online phải là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, sản xuất hoặc đơn vị thực hiện xuất nhập khẩu, phân phối sản phẩm, hàng hóa được cấp đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập … và có mã số thuế.

Cụ thể: Công ty Cổ phần hoặc Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh … Một số trường hợp khác có thể là hội, tập thể … nhưng phải đáp ứng điều kiện là có mã số thành lập hoặc mã số thuế.

  • Kiểm tra lịch sử đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online

Trong quá trình hướng dẫn đăng ký mã số mã vạch sản phẩm hàng hóa, Mazlaw luôn đặt câu hỏi đầu tiên: “Đơn vị đã đăng ký mã số mã vạch sản phẩm bao giờ chưa?” Bởi lẽ, trường hợp chưa đăng ký sẽ hoàn toàn khác so với việc đơn vị đã từng đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận mã số mã vạch.

  • Trường hợp đơn vị đăng ký sử dụng mã số mã số mã vạch lần đầu và chưa đăng ký tà khoản trên hệ thống kê khai, hồ sơ được tiến hành bình thường theo quy trình về thủ tục đăng ký mã số mã vạch sản phẩm.
  • Trường hợp đơn vị đã đăng ký sử dụng mã số mã vạch, đơn vị cần kiểm tra lại tình trạng của mã cũ và hoàn tất lịch sử đóng phí duy trì trước khi xin sử dụng mã mới.

Xem thêm: Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa độc quyền tại Việt Nam!

2. Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online theo quy định năm 2021

Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online được quy định tại Nghị định 74/2018/NĐ-CP bổ sung một số điều của Nghị định 132/2008/NĐ-CP chi tiết về thủ tục và hồ sơ đăng ký. Theo đó, các đơn vị cần chuẩn bị các tài liệu như sau:

  • Bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch
  • Danh mục sản phẩm sử dụng mã số mã vạch
  • Bản đăng ký kinh doanh (công chứng chứng thực) của đơn vị đăng ký
  • Biên lai nộp phí và lệ phí (trường hợp chuyển khoản)

Một số lưu ý về hồ sơ dăng ký mã số mã vạch online:

  • Nội dung tờ khai đăng ký sử dụng và bản danh mục cần điền đầy đủ thông tin, ký và đóng dấu theo quy định
  • Số lượng: 1 bản
  • Đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh cần chuẩn bị sản sao Quyết định thành lập.
  • Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch online phải giống với hồ sơ giấy khi nộp về Trung tâm Mã số mã vạch

Xem thêm: Hồ sơ và thủ tục đăng ký nhãn hiệu online theo quy định mới nhất!

3. Chi phí đăng ký mã số mã vạch online

Hiện nay, mức thu phí đăng ký sử dụng mã số mã vạch sản phẩm hàng hóa được áp dụng theo Thông tư 232/2016-BTC của Bộ tài chính quy định về mức thu , nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch.

Phí đăng ký sử dụng mã số mã vạch sẽ bao gồm hai loại phí: Phí đăng ký cấp mã và phí duy trì tài khoản cho năm đầu tiên. Tùy thuộc vào loại mã đơn vị lựa chọn và thời điểm nộp hồ sơ đăng ký trong năm mà chi phí đăng ký đối với mỗi đơn vị là khác nhau.

  • Các đơn vị có thể tham khảo biểu phí đăng ký sử dụng tùy theo loại mã trong nước hay nước ngoài theo bảng dưới đây:
Biểu phí đăng ký sử dụng mã số mã vạch sản phẩm

Biểu phí đăng ký sử dụng mã số mã vạch sản phẩm

  • Chi tiết biểu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch
Biểu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch theo năm

Biểu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm

 

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để sử dụng dịch vụ đăng ký mã số mã vạch sản phẩm!

4. Hướng dẫn đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online

Đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online là bước đầu tiên trong quy trình nộp hồ sơ xin đăng ký sử dụng mã số mã vạch. Từ đầu năm 2021, Trung tâm mã số mã vạch quốc gia đã triển khai dịch vụ đăng ký tài khoản cho các đơn vị, tổ chức theo cổng dịch vụ công và theo hệ thống truy cập NBC.

Hướng dẫn đăng ký mã số mã vạch online

Hướng dẫn đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online

Đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online gồm các bước:

  • Bước 1: Truy cập hệ thống đăng ký mã số mã vạch online VNPC
  • Bước 2: Lựa chọn mục đăng ký tài khoản và kê khai thông tin đơn vị
  • Bước 3: Truy cập tài khoản được cấp và kê khai hồ sơ đăng ký theo hướng dẫn

Những lưu ý trong quá trình đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online

  • Cần tạo tài khoản trên hệ thống VNPC trước khi kê khai thông tin. Mỗi mã số thuế hay mã số đơn vị chỉ đăng ký được một tài khoản.
  • Một tài khoản có thể đăng ký nhiều mã cho đơn vị chủ tài khoản.
  • Các thông tin về địa chỉ liên hệ: số điện thoai, email cần chính xác để hệ thống liên hệ, gửi thông tin tài khoản.
  • Quá trình đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online chỉ là một bước trong quá trình nộp hồ sơ đăng ký mã số mã vạch sản phẩm của đơn vị.
  • Sau khi nộp hồ sơ online thành công, các đơn vị cần tiến hành nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại các văn phòng của Trung tâm mã số mã vạch hoặc chuyển phát theo đường bưu điện.
  • Bước đóng phí có thể thực hiện ngay sau khi kê khai online hoặc đơn vị đóng phí khi hoàn tất hồ sơ giấy gửi tới Trung tâm Mã số mã vạch.

Xem thêm: Hướng dẫn kê khai mã số mã vạch sản phẩm trên hệ thống VNPC

5. Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online thông qua Mazlaw

Đăng ký mã số mã vạch online là thủ tục hành chính bao gồm nhiều giai đoạn và đòi hỏi người thực hiện hồ sơ phải có kinh nghiệm và chuyên môn. Đặc biệt, sau khi đăng ký và được cấp mã doanh nghiệp trên thống, đơn vị cần đăng nhập tài khoản và kê khai cụ thể từng sản phẩm để có mã số tương ứng. Sau khi có mã, đơn vị cần thực hiện chuyển đổi sang mã vạch trước khi in trên sản phẩm hàng hóa.

Thực tế, trong quá trình hoạt động, chúng tôi đã gặp rất nhiều trường hợp vướng mắc các vấn để như trên. Để giúp đỡ các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình hướng dẫn đăng ký mã số mã vạch sản phẩm, Mazlaw đã cung cấp dịch vụ đăng ký mã số mã vạch uy tín. Hoạt động trên nhằm giúp các doanh nghiệp tối giản về thời gian, thủ tục và công sức trong quá trình đăng ký mã số mã vạch.

Nhiều năm qua, Mazlaw đã cung cấp dịch vụ đăng ký mã số mã vạch sản phẩm online hơn một nghìn đơn vị tư nhân và tổ chức nhà nước trong quá trình cấp mã số mã vạch, kê khai thông tin, chuyển đổi mã số sang mã vạch, hướng dẫn và hỗ trợ duy trì, sử dụng tài khoản.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để sử dụng dịch vụ đăng ký mã số mã vạch sản phẩm!

Đánh giá bài viết!
[Số đánh giá: 13 Trung bình: 5]

Dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa là dịch vụ đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ cho các chủ sở hữu. Dưới đây, Mazlaw sẽ cung cấp tới các cá nhân, tổ chức và đơn vị dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa uy tín và chuyên nghiệp nhất!

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để được tư vấn chi tiết thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, logo!

Dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa uy tín tại Việt Nam

Để đăng ký dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa. Trước hết, Mazlaw sẽ giới thiệu qua một số thông tin về hồ sơ và các bước làm nhãn hiệu hàng hóa hay còn gọi là thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền.

1. Tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký

Tra cứu nhãn hiệu trước khi sử dụng dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa là thủ tục không bắt buộc. Tuy nhiên, trước mỗi một hồ sơ khách hàng đăng ký nhãn hiệu, Mazlaw luôn tư vấn cho chủ đơn các quy định của Luật sở hữu trí tuệ về điều kiện và yếu tố không được bảo hộ. Đồng thời hỗ trợ khách hàng kiểm tra sơ bộ nhãn hiệu xem đã có ai đăng ký trước hay chưa? Trường hợp trùng hoặc tương tự, chuyên viên sẽ có phương án tư vấn để khách hàng sửa đổi, thay thế sao cho phù hợp và đảm bảo tỉ lệ bảo hộ cao nhất cho nhãn hiệu.

Tại sao cần tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký?

Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam hiện nay đang áp dụng theo nguyên tắc nộp đơn trước tiên. Cụ thể: Cùng một nhãn hiệu nhưng chủ đơn nào nộp đơn trước thì chủ đơn đó sẽ được cấp giấy chứng nhận. Các cá nhân, đơn vị nộp đơn sau sẽ bị đánh giá là trùng hoặc tương tự.

Như vậy việc kiểm tra nhãn hiệu trước khi thực hiện dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa sẽ giúp chủ đơn hạn chế tối đa rủi ro, tiết kiệm được chi phí và thời gian đăng ký nhãn hiệu.

Xem thêm: Cách tra cứu nhãn hiệu online nhanh và hiệu quả!

2. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu độc quyền 

Theo quy định về đăng ký nhãn hiệu, các cá nhân tổ chức tiến hành đăng ký hay gọi chung là chủ đơn cần chuẩn bị các tài liệu sau:

Tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Tờ khai đăng ký nhãn hiệu cần chuẩn bị theo form mẫu được quy định về sở hữu công nghiệp tại Thông tư 01/2007/TT-BKHCN). Trên tờ khai cần cũng cấp đầy đủ các thông tin về mẫu nhãn hiệu, nội dung mô tả nhãn hiệu, thông tin chủ sở hữu và danh mục sản phẩm hàng hóa đăng ký bảo hộ theo phân loại nice. Các thông tin trên yêu cầu đánh máy, không viết tay hay bỏ trống thông tin.

Số lượng tờ khai: 02 bản, cần ký và đóng dấu đầy đủ (nếu có).

Khi đăng ký dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa tại Mazlaw, các thông tin trên tờ khai sẽ được chuyên viên có kinh nghiệm thay mặt chủ đơn soạn thảo nhằm đảm bảo khả năng hợp lệ và rút ngắn thời gian thực hiện dịch vụ đăng ký nhãn hiệu cho khách hàng.

Mẫu nhãn hiệu đăng ký

Để phục vụ cho quá trình công bố và thẩm định đơn, cấp giấy chứng nhận mà trong hồ sơ đăng ký nhãn hiệu luôn yêu cầu chủ đơn cung cấp kèm tối thiểu là 05 mẫu nhãn hiệu. Về màu sắc, kích thước và mẫu mã yêu cầu giống với mẫu nhãn hiệu trên tờ khai đăng ký.

Các tài liệu khác 

Phụ thuộc vào loại nhãn hiệu mà chủ đơn đăng ký, Mazlaw sẽ hướng dẫn đơn vị cung cấp các tài liệu đi kèm: Tài liệu xác minh chủ đơn; Giấy ủy quyền; quy chế sử dụng nhãn hiệu hay bản thuyết minh… Trong trường hợp khách hàng không nắm rõ các văn bản trên hoặc chưa có sự chuẩn bị, dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa tại Mazlaw sẽ hỗ trợ và hướng dẫn chủ đơn xây dựng các tài liệu trên.

Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục đăng ký bản quyền logo công ty, logo cá nhân!

3. Quy trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu

Khi đơn nhãn hiệu của bạn nộp vào Cục sở hữu trí tuệ bằng hình thức trực tiếp, bưu điện hay online, đơn sẽ được tiếp nhận và cấp số trên hệ thống. Số đơn nhãn hiệu là mã đơn nhằm phục vụ quá trình theo dõi và thẩm định đơn đăng ký, không phải là số văn bằng được cấp.

Quy trình thẩm định đơn nhãn hiệu gồm các giai đoạn chính:

  • Giai đoạn 1: Thẩm định hình thức của đơn nhãn hiệu và các tài liệu đi kèm: 01 tháng
  • Giai đoạn 2: Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu độc quyền : trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ về hình thức.
  • Giai đoạn 3: Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

Tuy nhiên, trên thực tế, mỗi đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ có thời gian thẩm định khác nhau và sẽ kéo dài hơn so với quy định của luật. Trung bình, một đơn nhãn hiệu sẽ có thời gian thẩm định khoảng 20 – 24 tháng. Hoặc có thể dài hơn trường hợp cần bổ sung tài liệu, trả lời công văn chứng minh khả năng bảo hộ….

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để được tư vấn hỗ trợ rút ngắn thời gian thẩm định theo quy định!

4. Dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa uy tín tại Mazlaw

Nếu bạn đang băn khoăn về việc tìm đơn vị đại diện tiến hành dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa uy tín tại Việt Nam? Bạn có thể tìm hiểu và liên hệ với Mazlaw để được sử dụng một dịch vụ uy tín.

Dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa tại Mazlaw

Dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa tại Mazlaw

Tại sao dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa tại Mazlaw được đánh giá là uy tín?

  • Mazlaw là một trong những đơn vị hàng đầu về sở hữu trí tuệ với nhiều thành tựu về đăng ký nhãn hiệu.
  • Đội ngũ nhân sự dồi dào và nhiều kinh nghiệm: Với 12 phòng ban gồm nhiều luật sư, chuyên viên nhiều kinh nghiệm và hệ thống nhân viên chuyên nghiệp.
  • Luôn sẵn sàng hỗ trợ và tiếp nhận thông tin dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa của khách hàng một cách nhanh nhất. Mỗi một hồ sơ, Mazlaw luôn đảm bảo có ít nhất một chuyên viên hoặc một luật sư phụ trách và theo dõi xử lý từ khâu đầu tiên đến khi trao kết quả cho khách hàng.
  • Dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa tại Mazlaw được tiếp nhận rộng rãi đối với tất cả các cá nhân, tổ chức đơn vị trên toàn quốc và nước ngoài có nhu cầu đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam.
  • Khi sử dụng dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa tại Mazlaw, các chủ đơn sẽ được Mazlaw tư vấn các phương án bảo vệ nhãn hiệu, xử lí vi phạm, các quy định liên quan đến hoạt động nhượng quyền, chuyển quyền …
  • Tại Mazlaw, chúng tôi còn có đội ngũ thiết kế để hỗ trợ các chủ đơn trong quá trình điều chỉnh, thay đổi mẫu thiết kế nhãn hiệu
Dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa tại Mazlaw

Dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hóa tại Mazlaw

Xem thêm: Cách phân loại nhóm đăng ký nhãn hiệu theo bảng phân loại Nice 2021!

Đánh giá bài viết!
[Số đánh giá: 15 Trung bình: 5]
Hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 Cục sở hữu trí tuệ

Đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 Cục sở hữu trí tuệ là câu hỏi được nhiều cá nhân, doanh nghiệp quan tâm và tìm hiểu trong quá trình đăng ký bảo hộ thương hiệu. Dưới đây, Mazlaw sẽ chia sẻ, hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 tại Cục sở hữu trí tuệ một cách chi tiết và dễ hiểu nhất!

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để được tư vấn chi tiết thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, logo!

Hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 Cục sở hữu trí tuệ

Hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 Cục sở hữu trí tuệ

1. Đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 Cục Sở hữu trí tuệ là gì? Điều kiện đăng ký?

1.1. Đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 là gì?

Đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 thực tế là thủ tục mà các cá nhân, đơn vị tiến hành xác lập quyền bảo hộ của mình đối với tên sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được phân loại tại Nhóm 35 theo Bảng phân loại Nice tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Theo quy định, Bảng phân loại Nice hiện hành bao gồm 45 nhóm. Trong đó, nhóm 35 bao gồm: các hoạt động quảng cáo; quảng lý, tổ chức và quản trị kinh doanh; các hoạt động văn phòng. Cấu trúc bảng phân loại được phân chia thành:

  • Từ nhóm 01 đến nhóm 34: Nhóm về hàng hóa sản xuất.
  • Nhóm 35 đến nhóm 45: Các nhóm về dịch vụ.

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 hay đăng ký nhãn hiệu cho các nhóm khác ngoài nhóm 35 Cục sở hữu trí tuệ là quyền lựa chọn không mang tính bắt buộc đối với chủ đơn khi tiến hành đăng ký nhãn hiệu. Việc lựa chọn 1 hay nhiều nhóm sản phẩm/dịch vụ khi đăng ký phụ thuộc vào nhu cầu bảo hộ, chi phí và chiến lược kinh doanh của từng bên.

Xem thêm: Cách phân loại nhóm sản phẩm dịch vụ khi đăng ký nhãn hiệu theo bảng phân loại Ni xơ 2021!

1.2. Điều kiện đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 Cục Sở hữu trí tuệ.

Bên cạnh những điều kiện chung về chủ thể đăng ký, thành phần hồ sơ, phí và lệ phí khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. Trong phạm vi bài viết trên, Mazlaw sẽ nêu chi tiết về các loại hàng hóa, dịch vụ đảm bảo điều kiện đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 Cục Sở hữu trí tuệ.

  • Theo quy định của Bảng phân loại Nice mới nhất, nhóm 35 chủ yêu gồm những dịch vụ do cá nhân hoặc tổ chức tiến hành nhằm mục đích chính là:
  • Giúp đỡ việc hoạt động hay điều hành một công ty hay một tổ chức.
  • Giúp đỡ một đơn vị điều hành hoặc tổ chức điều hành việc kinh doanh hoặc thương mại, cũng như các dịch vụ khác thuộc các cơ sở quảng cáo chịu trách nhiệm với người tiêu dùng, tuyên bố hoặc quảng bá sản phẩm trên mọi phương tiện và liên quan đến các hàng hóa, dịch vụ đó.

Nhóm 35 Cục sở hữu trí tuệ đặc biệt bao gồm cả:

  • Tập hợp, trưng bày các loại hàng hóa (không bao gồm vận chuyển) vì lợi ích khách hàng tham khảo, xem xét và mua hàng. Các dịch vụ này được áp dụng và cung cấp bởi: các cửa hàng bán lẻ, hệ thống phân phối, bán buôn, máy bán hàng tự động, chương trình quảng cáo và mua bán trên truyền thông, sàn thương mại điện tử…
  • Các dịch vụ liên quan đến marketing, quảng cáo và thúc đẩy bán hàng. Ví dụ: biên soạn và xuất bản các tài liệu quảng cáo; phát hàng mẫu, xây dựng phát triển ý tưởng quảng cáo…
  • Trưng bày hàng hóa trong chuỗi cửa hàng, hệ thống phân phối, tổ chức triển lãm, hội chợ….
  • Dịch vụ quan hệ công chúng; dịch vụ quản trị liên quan đến giao dịch kinh doanh, hồ sơ tài chính…
  • Tổ chức sản xuất các chương trình mua sắm từ xa, mua sắm online
  • Quản trị thương mại việc lixang hàng hóa dịch vụ của người khác; các hoạt động dịch vụ văn phòng….

Đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 Cục sở hữu trí tuệ không bao gồm:

Các dịch vụ khác liên quan đến tài chính, bất động sản, môi giới chứng khoán, vận tải, bưu chính viễn thông, kiểm toán năng lượng, tư vấn thiết kế, xây dựng, giáo dục đào tạo, dịch vụ khách sạn nhà hàng, làm đẹp và chăm sóc sức khỏe, dịch vụ pháp lý sẽ không thuộc nhóm 35 Cục sở hữu trí tuệ.

Các nhóm ngành trên được phân loại cụ thể và lần lượt trong các nhóm từ 36 đến 45 trong Bảng phân loại Nice.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để được tư vấn chi tiết về phân loại sản phẩm đăng ký nhãn hiệu nhóm 35!

2. Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 Cục sở hữu trí tuệ

2.1. Tra cứu nhãn hiệu nhóm 35 Cục sở hữu trí tuệ

Tra cứu nhãn hiệu là giai đoạn và là thủ tục không băt buộc trong quá trình đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 tại Cục sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, việc kiểm tra nhãn hiệu có đáp ứng khả năng bảo hộ và có bị trùng với nhãn hiệu nào đã đăng ký hay chưa sẽ giúp chủ đơn hạn chế được rủi ro và tiết kiệm được chi phí khi làm hồ sơ đăng ký.

Bạn nên lưu ý: Hiện nay, việc tra cứu sơ bộ hay tra cứu chuyên sâu trước khi đăng ký nhãn hiệu nói chung và đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 Cục sở hữu trí tuệ nói riêng chỉ mang tính chất tham khảo, không phải là kết luận cuối cùng về việc nhãn hiệu đó có được bảo hộ và cấp giấy chứng nhận hay không? Bởi lẽ, quá trình đăng ký nhãn hiệu và thẩm định sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.

Kiểm tra tra cứu nhãn hiệu online

Xem thêm: Cách tra cứu nhãn hiệu online nhanh và hiệu quả nhất!

2.2. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 Cục sở hữu trí tuệ

Đối với thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ, bạn cần chuẩn bị một số giấy tờ theo quy định chung như sau:

  • 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu được đánh máy, không viết tay (theo mẫu 04-NH Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN)
  • 05 Mẫu nhãn hiệu nộp kèm (Lưu ý: Mẫu nhãn hiệu phải giống hệt về màu sắc và kích thước như mẫu nhãn trên tờ khai).
  • Chứng từ xác nhận nộp phí, lệ phí

Ngoài ra, tùy theo trường hợp chủ đơn đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 tại Cục sở hữu trí tuệ là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hay tập thể, nộp trực tiếp hay thông qua ủy quyền mà cần bổ sung các tài liệu đi kèm khác nhau.

Trước khi nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, chủ đơn cần xác định rõ nhãn hiệu dự định đăng ký là: nhãn hiệu thông thường, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu liên kết hay nhãn hiệu chứng nhận. Bởi lẽ, bên cạnh những tài liệu thành phần hồ sơ trên, mỗi đối tượng nhãn hiệu khác nhau sẽ có yêu cầu bổ sung thêm những tài liệu chứng minh khác:

  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận
  • Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu đăng ký
  • Nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương, bạn cần bổ sung bản đồ khu vực địa lý trong hồ sơ đăng ký.
  • Văn bản của chính quyền địa phương (Ví dụ: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép đơn vị được sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận).

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Cục sở hữu trí tuệ!

2.3. Chi phí đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 Cục sở hữu trí tuệ.

Chi phí đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ được tính theo số lượng nhóm và số lượng sản phẩm trong cùng một nhóm trong một đơn đăng ký nhãn hiệu. Đối với đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 bao gồm 202 danh mục dịch vụ theo phân loại Ni xơ 2021 và trên thực tế số lượng dịch vụ sản phẩm thuộc phân loại nhóm 35 còn nhiều hơn con số trên.

Tuy nhiên, hầu hết trong quá trình đăng ký nhãn hiệu nhóm 35, các chủ đơn sẽ lựa chọn giới hạn số lượng dịch vụ mình đăng ký để đảm bảo tiết kiệm chi phí một cách tối đa. Thông thường có hai mốc giới hạn số lượng mà các chủ đơn lựa chọn: Lựa chọn tối đa 6 sản phẩm hoặc hơn. Bởi lẽ, phí và lệ phí cho 6 dịch vụ/sản phẩm đầu tiên không thay đổi. Từ dịch vụ thứ 5 trong nhóm 35 Cục sở hữu trí tuệ sẽ tính thêm chi phí.

Dưới đây là mức phí tối thiểu khi đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 Cục sở hữu trí tuệ, bạn có thể tham khảo:

  • Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
  • Phí công bố đơn: 120.000VNĐ
  • Phí tra cứu phục vụ TĐND: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
  • Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ
  • Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
  • Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phầm, dịch vụ.

Chủ đơn lưu ý: Chi phí trên là chi phí cơ bản cho quá trình nộp đơn đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 tại Cục sở hữu trí tuệ, chưa bao gồm chi phí cấp văn bằng. Trường hợp có yêu bổ sung, trả lời thông báo hay thay đổi trong quá trình nộp đơn, bạn sẽ phải bổ sung chi phí phát sinh (nếu có).

2.4. Quy trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 tại Cục sở hữu trí tuệ

Sau khi đơn đăng ký nhãn hiệu được tiếp nhận (bằng đường bưu điện hoặc trực tiếp), đơn sẽ được cấp số đơn và trải qua quá trình thẩm định hình thức và nội dung:

  • Giai đoạn 1: Thẩm định hình thức của đơn nhãn hiệu là 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận và cấp số đơn.
  • Giai đoạn 2: Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu độc quyền:  02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ về hình thức.
  • Giai đoạn 3: Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

Tuy nhiên, thời gian thẩm định nhãn hiệu trên thực tế sẽ kéo dài hơn so với thời gian được luật định. Trong thời gian thẩm định, bạn cần theo sát quá trình thẩm định và tiếp nhận các văn bản thông báo từ Cục và phản hồi kịp thời (nếu có), tránh trường hợp không trả lời hoặc không phản hồi kịp thời sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu.

Xem thêm: Đăng ký bản quyền logo công ty, logo cá nhân theo quy định mới nhất! 

3. Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 Cục sở hữu trí tuệ

Kể từ khi thành lập đến nay, Mazlaw đã hỗ trợ và thực hiện đăng ký thành công cho nhiều cá nhân, tổ chức và đơn vị trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ nói chung và đối với thủ tục đăng ký nhãn hiệu nói riêng.

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Mazlaw

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Mazlaw

Tại Mazlaw, chúng tôi luôn cam kết đem lại cho khách hàng một dịch vụ đăng ký nhãn hiệu chuyên nghiệp với chất lượng và hiệu quả tốt nhất! Với đội ngũ chuyên viên và luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, MazlawGiới thiệu cung cấp một số dịch vụ liên quan đến thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam như sau:

  • Tư vấn, đánh giá lựa chọn tên nhãn hiệu,
  • Thiết kế hình ảnh logo, nhãn hiệu, nhận diện thương hiệu, bao bì sản phẩm
  • Tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu. Đưa ra phương án tư vấn tối ưu trước khi nộp hồ sơ đăng ký
  • Dịch vụ soạn thảo hồ sơ, tiến hành thủ tục đăng ký từ A đến Z
  • Soạn thảo công văn trả lời thẩm định hình thức, thẩm định nội dung
  • Tư vấn và đại diện khách hàng xử lý vi phạm nhãn hiệu, phản đối cấp.
  • Tư vấn và đại diện khách hàng thực hiện thủ tục sửa đơn, sửa đổi giấy chứng nhận
  • Tư vấn và đại diện khách hàng thực hiện thủ tục chuyển nhượng đơn, chuyển nhượng giấy chứng nhận, lixang…

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để được tư vấn chi tiết thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, logo!

Đánh giá bài viết!
[Số đánh giá: 11 Trung bình: 5]
Tên sản phẩm hàng hóa có cần đăng ký trước khi lưu hành không?

Tên sản phẩm hàng hóa có cần đăng ký thương hiệu không? Đây là câu hỏi được nhiều cá nhân, đơn vị sản xuất đặc biệt quan tâm trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Dưới đây, Mazlaw sẽ giải đáp thắc mắc trên. Nếu có thì tại sao cần đăng ký tên sản phẩm hàng hóa? Đồng thời, chuyên viên sẽ có những hướng dẫn cụ thể về việc làm sao để đăng ký bảo hộ tên sản phẩm trước khi lưu hành.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để được tư vấn chi tiết thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa!

Tên sản phẩm hàng hóa có cần đăng ký trước khi lưu hành không?

Tên sản phẩm hàng hóa có cần đăng ký trước khi lưu hành không?

Tên sản phẩm hàng hóa có cần đăng ký thương hiệu không?

Hiện nay, chưa có bất kỳ văn bản pháp luật nào quy định các đơn vị phải đăng ký thương hiệu cho tên sản phẩm hàng hóa trước khi lưu hành. Tuy nhiên, tên gọi được coi là dấu hiệu nhận biết, phân biệt sản phẩm hàng hóa giữa các tổ chức, cá nhân khác nhau. Hay còn gọi là nhãn hiệu, thương hiệu – một loại tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, cá nhân sở hữu sản phầm, hàng hóa đó.

Như vậy, để trả lời câu hỏi: Tên sản phẩm hàng hóa có cần đăng ký nhãn hiệu thương hiệu không? Theo quy định, tên sản phẩm hàng hóa không bắt buộc phải đăng ký. Tuy nhiên, việc đăng ký tên sản phẩm hàng hóa trước khi lưu hành là điều vô cùng cần thiết nhằm bảo vệ tài sản doanh nghiệp, tạo tiền đề thúc đẩy việc xây dựng thương hiệu bền vững và chống lại những hành vi cạnh tranh không lành mạnh của đối thủ…

Xem thêm: Cách kiểm tra tra cứu tên sản phẩm hàng hóa đã ai đăng ký chưa?

Tại sao cần đăng ký tên sản phẩm hàng hóa?

Như đã nêu, tên sản phẩm hàng hóa có cần đăng ký không? Đây là một trong những hoạt động tiên phong mà bất kỳ cá nhân, đơn vị sản xuất nào cũng cần lưu ý và thực hiện trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Dưới đây là các lý do tại sao cần đăng ký tên sản phẩm hàng hóa:

  1. Thứ nhất: Tên sản phẩm hàng hóa có cần đăng ký không? Mặc dù không phải là quy định bắt buộc nhưng việc đăng ký nhãn hiệu là cơ sở pháp lý để xác định chủ sở hữu đối với nhãn hàng, tên sản phẩm mà một doanh nghiệp, một cá nhân đang sản xuất, kinh doanh trên thị trường. Giống như việc bạn đăng ký chính chủ cho tài sản của mình, là cơ sở pháp lý để xác minh chủ sở hữu trong mọi trường hợp.
  2. Trường hợp tên sản phẩm hàng hóa không được đăng ký, tức là không có cơ sở để pháp luật bảo hộ. Khi đưa ra thị trường, sản phẩm hàng hóa đó sẽ rất dễ bị làm giả, làm nhái. Đối thủ cạnh tranh có thể sử dụng nhãn hiệu hàng hóa tương tự hoặc sao chép nhãn hàng, tên sản phẩm của bạn mà không bị xử lý. Trong trường hợp trên, nếu tên sản phẩm hàng hóa đã được đăng ký, đơn vị của bạn hoàn toàn có thể ngăn chặn những hành vi trên.
  3. Một lý do khác để giải thích cho việc tại sao cần đăng ký tên sản phẩm hàng hóa. Chính là ngăn chặn đơn vị khác sử dụng tên sản phầm hàng hóa của bạn để đăng ký độc quyền. Khi đó, bạn sẽ không được phép sử dụng tên nhãn hiệu đó cho sản phẩm hàng hóa của mình. Thực tế đã xảy ra rất nhiều vụ việc như vậy. Nhiều chủ doanh nghiệp đã từng đặt câu hỏi: Tên sản phẩm hàng hóa có cần đăng ký không? Nhưng một phần vì chủ quan, một phần vì muốn tiết kiệm chi phí, chủ doanh nghiệp muốn lô hàng được thử nghiệm trước, thử mức độ quan tâm của người tiêu dùng nếu tốt sẽ tính tiếp… có rất nhiều lý do được đưa ra. Tuy nhiên, với câu chuyện để tính tiếp đó, đối thủ đã nhanh hơn bạn một bước trong việc đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu.
  4. Đối với tên nhãn hiệu hàng hóa, khi đăng ký bảo hộ độc quyền, bạn hoàn toàn có thể yên tâm phát triển, xây dựng thương hiệu, mở rộng các chiến lược quảng cáo, marketing. Từ đó tạo dựng cho sản phẩm hàng hóa của mình một thị trường riêng với mức độ uy tín của thương hiệu đã bảo hộ.
  5. Khi sản phẩm hàng hóa của bạn mở rộng và phát triển, bạn có thể sử dụng tên sản phẩm hàng hóa trong mục đích thương mại khác như: chuyển nhượng; li xăng; đầu tư … đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Như vậy, tên sản phẩm hàng hóa có cần đăng ký không? Một lần nữa có thể khẳng định: Đăng ký bảo hộ độc quyền cho tên sản phẩm hàng hóa là việc làm cần thiết mà bất kỳ mỗi cá nhân, đơn vị sản xuất kinh doanh nào cũng cần quan tâm và thực hiện trước khi lưu hành trên thị trường.

Xem thêm: Các bước đăng ký nhãn hiệu hàng hóa độc quyền tại Việt Nam năm 2021!

Đăng ký bảo hộ tên sản phẩm hàng hóa ở đâu?

Đăng ký bảo hộ tên sản phẩm hàng hóa chính là thủ tục đăng ký nhãn hiệu, đăng ký thương hiệu. Hiện nay, các cá nhân, đơn vị kinh doanh sản xuất có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục sở hữu trí tuệ hoặc thông qua dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Mazlaw.

  • Trường hợp nộp trực tiếp tại Cục sở hữu trí tuệ: Bạn có thể nộp thông qua đường bưu điện, nộp trực tuyến trên cổng thông tin dịch vụ công hoặc tới trực tiếp trụ sở Cục sở hữu tuệ ở Hà Nội; văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng để nộp. Trong trường hợp này, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm: Tờ khai điền đầy đủ thông tin, mô tả mẫu nhãn và phân loại nhóm ngành theo quy định. Mẫu nhãn đi kèm. Biên lai lệ phí và các tài liệu khác tùy từng trường hợp cụ thể.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để được hướng dẫn chi tiết về hồ sơ đăng ký tên sản phẩm hàng hóa!

  • Trường hợp bạn sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Mazlaw: Chúng tôi không chỉ giúp khách hàng trả lời câu hỏi: Tên sản phẩm hàng hóa có cần đăng ký không? Với đội ngũ chuyên viên nhiều kinh nghiệm, Mazlaw luôn sẵn sàng hỗ trợ, tư vấn cho khách hàng những kiến thức về bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa trước khi lưu hành. Đồng thời, khi sử dụng dịch vụ tại Mazlaw, bạn sẽ không cần phải đi lại hay mất nhiều thời gian tìm hiểu về hồ sơ và thủ tục.

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Mazlaw

Đăng ký bảo hộ tên sản phẩm hàng hóa hết bao nhiêu tiền?

Chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu được áp dụng theo thông tư 263/22016/TT-BTC của Bộ tài chính quy định về mức phí sở hữu công nghiệp. Theo đó, chi phí đăng ký tên sản phẩm hàng hóa sẽ phụ thuộc vào số lượng nhóm, ngành bảo hộ. Trường hợp, bạn cần bảo hộ một tên cho một nhóm sản phẩm (hoặc một sản phẩm) thì mức phí và lệ phí nhà nước như sau:

  • Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
  • Phí công bố đơn: 120.000VNĐ
  • Phí tra cứu phục vụ TĐND: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
  • Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ
  • Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
  • Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phầm, dịch vụ.

Mức chi phí trên chưa bao gồm chi phí tra cứu (nếu có yêu cầu), chi phí cấp bằng (cấp giấy chứng nhận). Để biết được mức phí cụ thể đối với hồ sơ và yêu cầu bảo hộ đối với nhãn hiệu của mình, bạn có thể liên hệ để Mazlaw hướng dẫn cụ thể.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để được báo phí đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu!

Hy vọng rằng, bài viết “Tên sản phẩm hàng hóa có cần đăng ký thương hiệu không? Và. Tại sao cần đăng ký thương hiệu cho tên sản phẩm hàng hóa?” đã giúp các bạn có câu trả lời hữu ích. Cũng như cái nhìn tổng quan về tầm quan trọng của việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.

Xem thêm các bài viết hướng dẫn:

 

 

Đánh giá bài viết!
[Số đánh giá: 22 Trung bình: 5]
Thủ tục gia hạn nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam

Gia hạn nhãn hiệu độc quyền là thủ tục gia hạn hiệu lực cho văn bằng bảo hộ nhãn hiệu. Nhãn hiệu sau khi được cấp văn bằng sẽ có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm đối với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ. Dưới đây, Mazlaw sẽ hướng dẫn các chủ sở hữu thủ tục gia hạn nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam theo quy định mới nhất!

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để được tư vấn chi tiết thủ tục gia hạn nhãn hiệu!

Thủ tục gia hạn nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam

Thủ tục gia hạn nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam

1. Thời hạn thực hiện thủ tục gia hạn nhãn hiệu độc quyền.

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn, để thực hiện thủ tục gia hạn nhãn hiệu độc quyền hay còn gọi là gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, chủ sở hữu cần nộp đơn yêu cầu gia hạn nhãn hiệu độc quyền trước khi hết hạn. Cụ thể:

Trong vòng 6 tháng trước ngày giấy chứng nhận nhãn hiệu hết hạn, chủ sở hữu phải thực hiện xong thủ tục gia hạn nhãn hiệu. Tức là phải nộp xong đơn yêu cầu gia hạn nhãn hiệu độc quyền. Chủ sở hữu nhãn hiệu có thể thực hiện thủ tục gia hạn nhãn hiệu muộn nhưng không quá 6 tháng kể từ ngày giấy chứng nhận nhãn hiệu hết hạn. Trường hợp gia hạn muộn, chủ sở hữu phải nộp thêm lệ phí gia hạn hiệu lực muộn. Ví dụ như sau: Giấy chứng nhận nhãn hiệu 123XXX sẽ hết hạn ngày 23/07/2021.

  • Thời gian thực hiện gia hạn là trong vòng 6 tháng trước khi hết hạn: Từ ngày 23/01/2021 đến ngày 23/07/2021, chủ sở hữu giấy chứng nhận nhãn hiệu cần nộp hồ sơ gia hạn nhãn hiệu theo quy định.
  • Thời gian thực hiện gia hạn muộn là 6 tháng kể từ ngày hết hạn: Từ ngày 24/07/2021 đến ngày 23/01/2022, chủ sở hữu có thể nộp hồ sơ xin gia hạn muộn.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký độc quyền nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ!

2. Hồ sơ gia hạn nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam

Hồ sơ gia hạn nhãn hiệu độc quyền bao gồm:

  • Tờ khai gia hạn nhãn hiệu độc quyền (mẫu 02-GH/DTVB tại Phụ lục C của Thông tư 01).
  • Bản gốc giấy chứng nhãn hiệu cần gia hạn (trường hợp yêu cầu ghi nhận việc gia hạn trên giấy chứng nhận)
  • Biên lai đóng lệ phí gia hạn
  • Tài liệu khác (nếu cần)

    Tờ khai gia hạn nhãn hiệu theo quy định mới nhất!

    Tờ khai gia hạn nhãn hiệu theo quy định mới nhất!

Một số lưu ý khi tiến hành thủ tục gia hạn nhãn hiệu độc quyền:

  • Tờ khai gia hạn nhãn hiệu độc quyền phải được đánh máy (không viết tay). Hồ sơ cần nộp 2 bản tờ khai để một bản làm bản lưu và theo dõi.
  • Trường hợp không yêu cầu ghi nhận việc gia hạn trên giấy chứng nhận nhãn hiệu hoặc vì một lý do nào đó mà chủ sở hữu chưa thể nộp lại giấy chứng nhận ở thời điểm tiến hành thủ tục gia hạn thì vẫn có thể nộp hồ sơ gia hạn. Sau này chủ sở hữu có thể làm thủ tục xin ghi nhận trên văn bằng sau.
  • Phí và lệ phí có thể nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản khi thực hiện gia hạn nhãn hiệu độc quyền. Trường hợp chuyển khoản, chủ sở hữu cần giữ biên lai để nộp kèm hồ sơ gia hạn nhãn hiệu độc quyền
  •  Tại thời điểm thực hiện thủ tục gia hạn nhãn hiệu độc quyền, các thông tin về tên và địa chỉ chủ sở hữu nếu có thay đổi, cần phải thực hiện các thủ tục cập nhật và thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận nhãn hiệu.
  • Kết quả thực hiện thủ tục gia hạn nhãn hiệu độc quyền: Quyết định ghi nhận gia hạn hiệu lực và công bố trên Công báo SHCN hoặc Quyết định từ chối gia hạn hiệu lực VBBH. Cập nhật nội dung gia hạn vào bản gốc giấy chứng nhận nhãn hiệu (nếu có nộp lại) và trả văn bằng cho chủ sở hữu.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để được tư vấn thủ tục cập nhật thông tin chủ sở hữu trên giấy chứng nhận nhãn hiệu!

3. Chi phí thực hiện thủ tục gia hạn nhãn hiệu đôc quyền tại Việt Nam 

Lệ phí gia hạn nhãn hiệu được áp dụng theo quy định tại Mục A Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

Phí và lệ phí gia hạn nhãn hiệu độc quyền bao gồm các loại phí sau:

  • Lệ phí gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ;
  • Lệ phí gia hạn hiệu lực muộn: 10% lệ phí gia hạn/mỗi tháng nộp muộn;
  • Phí thẩm định yêu cầu gia hạn văn bằng bảo hộ;
  • Phí sử dụng VBBH;
  • Phí công bố Quyết định ghi nhận gia hạn;
  • Phí đăng bạ Quyết định gia hạn hiệu lực VBBH.

Mức phí trên mỗi hồ sơ tiến hành thủ tục gia hạn nhãn hiệu tùy thuộc vào số lượng nhóm sản phẩm/dịch vụ bảo hộ theo giấy chứng nhận cần gia hạn. Mặt khác, trong trường hợp chủ sở hữu cần làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận hoặc cập nhật thông tin mẫu nhãn, nhóm bảo hộ, thông tin chủ sở hữu thì sẽ phát sinh thêm chi phí thực hiện thủ tục.

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký bản quyền hình ảnh nhân vật theo quy định!

4. Dịch vụ tiến hành thủ tục gia hạn nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam.

Bên cạnh các thủ tục đăng ký nhãn hiệu, Mazlaw cung cấp tới khách hàng dịch vụ gia hạn nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam. Theo đó, Mazlaw sẽ thay mặt khách hàng tiến hành các công việc liên quan đến thủ tục gia hạn nhãn hiệu độc quyền tại Cục sở hữu trí tuệ.

Trong nhiều năm qua, với đội ngũ chuyên viên nhiều kinh nghiệm, chúng tôi đã thực hiện thủ tục gia hạn nhãn hiệu thành công cho hơn 1000 đơn vị, cá nhân và tổ chức. Chúng tôi luôn cam kết việc tư vấn, soạn thảo hồ sơ và thực hiện gia hạn nhãn hiệu một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất cho khách hàng.

Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện thủ tục gia hạn, Mazlaw sẽ tư vấn cho chủ sở hữu các vấn đề liên quan đến hoạt động bảo vệ nhãn hiệu thương hiệu trong quá trình sử dụng và bảo hộ.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để được tư vấn và báo phí chi tiết về thủ tục gia hạn nhãn hiệu độc quyền!

Đánh giá bài viết!
[Số đánh giá: 9 Trung bình: 5]