Đăng ký nhãn hiệu công ty theo quy định luật sở hữu trí tuệ

Đăng ký nhãn hiệu công ty là thủ tục ghi nhận quyền sở hữu hợp pháp của các đơn vị pháp nhân đối với nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu được tiến hành tại Cục sở hữu trí tuệ theo quy định của luật sở hữu trí tuệ. Dưới đây, Mazlaw sẽ hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục và quy trình đăng ký nhãn hiệu công ty.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để luật sư tư vấn và hỗ trợ thủ tục đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu, logo!

Đăng ký nhãn hiệu công ty theo quy định luật sở hữu trí tuệ

Đăng ký nhãn hiệu công ty theo quy định luật sở hữu trí tuệ

1. Nhãn hiệu công ty là gì? Điều kiện đăng ký bảo hộ của nhãn hiệu công ty

Θ Nhãn hiệu công ty là gì? 

Theo quy định Điều 4.16 Luật sở hữu trí tuệ: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”. Trong đó, các dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải là những dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình ảnh, hình vẽ hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

Như vậy, nhãn hiệu công ty có thể hiểu là một hoặc nhiều dấu hiệu nhìn thấy được dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vu khác nhau. Trên thực tế, nhãn hiệu công ty được thể hiện dưới các hình thức: tên riêng của công ty; logo; slogan; biển bảng; tên sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ mà công ty kinh doanh; mẫu mã bao bì sản phẩm; hệ thống nhận diện thương hiệu, nhãn hiệu công ty…

Đăng ký nhãn hiệu công ty là đăng ký xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với các dấu hiện nhận biết trên nhằm bảo hộ độc quyền, ngăn chặn những hành vi xâm phạm quyền nhãn hiệu, tạo tiền đề để công ty phát triển kinh doanh và mở rộng thị trường. Tuy nhiên, khi đăng ký bảo hộ, bạn cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ chung và riêng đối với nhãn hiệu.

Xem thêm: Tên sản phẩm hàng hóa có cần đăng ký thương hiệu không?

Θ Điều kiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu công ty

Điều kiện chung đối với nhãn hiệu công ty được bảo hộ 

Nhãn hiệu công ty chỉ được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện dưới đây:

  • Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc.
  • Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu công ty

  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
  • Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

Khả năng phân biệt của nhãn hiệu công ty được hiểu là

Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;
  • Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;
  • Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
  • Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
  • Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;
  • Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;
  • Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
  • Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.

Θ Quyền đăng ký nhãn hiệu công ty

Các tổ chức, pháp nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu công ty bao gồm:

  • Tổ chức, pháp nhân, công ty thành lập và hoạt động hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
  • Tổ chức, pháp nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.Hai hoặc nhiều tổ chức, công ty có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây: (1) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh; (2) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.

Trên thực tế, cá nhân là đại diện theo pháp luật hoặc cổ đông sáng lập công ty cũng có quyền đăng ký nhãn hiệu công ty trong các trường hợp: Cá nhân đó là chủ sở hữu công ty hoặc được sự đồng ý và nhất trí giữa các cổ đông, thành viên góp vốn.

Xem thêm: Hãng luật chuyên về sở hữu trí tuệ, đăng ký nhãn hiệu công ty!

2. Tra cứu trước khi tiến hành đăng ký nhãn hiệu công ty?

Tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký không khẳng định tuyệt đối về kết quả được cấp giấy chứng nhận. Đây cũng không phải là bước bắt buộc trong thủ tục và quy trình đăng ký nhãn hiệu công ty. Tuy nhiên, Mazlaw luôn tư vấn khách hàng của mình nên tiến hành tra cứu trước khi đăng ký bởi những lý do quan trọng dưới đây:

  • Đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu có đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.
  • Đánh giá khả năng trùng/ tương tự hoặc gây nhầm lẫn với các đối chứng trong cùng lĩnh vực sản phẩm/dịch vụ dự định đăng ký.
  • Trường hợp nhãn hiệu đã có đơn vị đăng ký trước hoặc nhãn hiệu dự định đăng ký không đáp ứng các điều kiện bảo hộ, người nộp đơn sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. Đồng thời, người nộp đơn sẽ có những phương án đăng ký nhãn hiệu công ty phù hợp và khả năng bảo hộ tối ưu nhất.

Một số cách tra cứu nhãn hiệu công ty:

  • Kiểm tra thông qua các kênh truyền thông, báo chí hoặc trên thị trường xem nhãn hiệu dự định đăng ký đã được bảo hộ hoặc đã được đơn vị nào sử dụng rộng rãi hoặc hay chưa? Bởi lẽ, trường hợp nhãn hiệu đã được sử dụng rộng rãi thì khả năng đã được đăng ký là rất cao.
  • Thông qua các kênh trên internet, google về mức độ sử dụng và thông tin công khai của các chủ sở hữu khác.
  • Tiến hành tra cứu sơ bộ trên hệ thống dữ liệu quốc gia về nhãn hiệu, xem thông tin công báo.
  • Tiến hành tra cứu chuyên sâu để được chuyên viên đánh giá về khả năng bảo hộ của nhãn hiệu.

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết các cách kiểm tra tra cứu nhãn hiệu nhanh nhất!

3. Quy trình và thủ tục đăng ký nhãn hiệu công ty

Θ Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu công ty gồm những gì?

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký là công việc quan trọng trong các bước đăng ký nhãn hiệu. Việc chuẩn hồ sơ đầy đủ và đúng theo quy định, sẽ giúp nhãn hiệu của bạn được chấp nhận hình thức một cách nhanh chóng và không tốn thời gian và chi phí bổ sung, sửa đổi sau đó.

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (theo mẫu). Số lượng: 02 bản.
  • Mẫu nhãn hiệu (kích thước không quá 8cm*8cm, chất lượng rõ nét). Số lượng: 05 mẫu, đảm bảo khớp mẫu trên tờ khai.
  • Biên lai đóng phí, lệ phí
  • Các tài liệu khác tùy trường hợp cụ thể: Giấy ủy quyền; Quy chế sử dụng nhãn hiệu; Bản đồ khu vực địa lý; Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn…

Đối với từng trường hợp chủ đơn là cá nhân hay tổ chức, nhãn hiệu nộp là nhãn hiệu thông thường hay nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận … Mazlaw sẽ có hồ sơ và hướng dẫn cụ thể để đảm bảo hồ sơ theo quy chuẩn và đầy đủ nhất cho khách hàng. Tại mazlaw, tỉ lệ hồ sơ được chấp thuận về hình thức luôn là 100%.

Θ Quy trình đăng ký nhãn hiệu công ty tại Cục sở hữu trí tuệ gồm các bước

  • Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký.

Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, đơn đăng ký nhãn hiệu công ty sẽ được cấp số đơn theo hệ thống dữ liệu. Số đơn giúp chủ đơn thuận tiện theo dõi trong suốt quá trình thẩm định đơn.

  • Bước 2: Thẩm định hình thức

Sau 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn, Cục sở hữu trí tuệ sẽ có thông báo về kết quả thẩm định hình thức đơn nhãn hiệu: Thành phần hồ sơ, nội dung tờ khai, phân loại sản phẩm/dịch vụ, mẫu nhãn hiệu, phí/lệ phí… Trường hợp, đơn đăng ký đảm bảo các điều kiện hình thức theo quy định, chủ đơn sẽ nhận được Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ về mặt hình thức.

Mặt khác, trong trường hợp, đơn đăng ký nhãn hiệu công ty có thiết sót cần bổ sung, chỉnh sửa, Cục sở hữu trí tuệ sẽ có thông báo dự định từ chối đơn. Trong trường hợp này, chủ đơn cần kịp thời bổ sung, hoàn thiện những thiết sót theo yêu cầu.

Do vậy, trong giai đoạn này, chủ đơn cần lưu ý theo dõiđể tránh trường hợp không kịp thời bổ sung, hoàn thiện các tài liệu, hồ sơ dẫn đến trường hợp đơn bị từ chối về hình thức.

  • Bước 3: Công bố đơn

Sau 2 tháng kể từ khi nhận được thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, đơn đăng ký nhãn hiệu công ty sẽ được công bố trên Chuyên mục công bố tại website của Cục sở hữu trí tuệ. Đồng thời, trên hệ thống thư viện số về Sở hữu công nghiệp Việt Nam cũng sẽ đăng tải thông tin công khai.

  • Bước 4: Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu công ty

Trong quá trình thẩm định nội dung đơn, Cục sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn đăng ký nhãn hiệu có đủ các điều kiện bảo hộ theo quy định hay không? Trường hợp đơn nhãn hiệu đảm bảo các điều kiện, Cục sẽ có thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ và phí/lệ phí.
Ngược lại, nếu nhãn hiệu không đáp ứng các yêu cầu bảo hộ, Cục sẽ có thông báo dự định từ chối đối với đơn đăng ký nhãn hiệu.

Xem thêm: Hướng dẫn soạn thảo công văn trả lời thiếu sót, phúc đáp Cục sở hữu trí tuệ!

4. Dịch vụ đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu công ty 

Với đội ngũ chuyên viên và luật sư chuyên sâu về sở hữu trí tuệ, chúng tôi tự tin cung cấp đến khách hàng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu công ty một cách chuyên nghiệp và hiệu quả nhất. Trong nhiều năm qua, Mazlaw đã hỗ trợ hàng nghìn khách hàng tiến hành nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu độc quyền thành công tại Việt Nam.

Tại Mazlaw, chúng tôi luôn cam kết hỗ trợ xử lý và hướng dẫn, tư vấn khách hàng phương án đăng ký tối ưu nhằm đảm bảo tỉ lệ được cấp văn bằng một cách nhanh nhất. Từ đó, giúp khách hàng của mình tiết kiệm được chi phí, công sức và thời gian trong quá trình nộp hồ sơ, thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam.

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Mazlaw

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Mazlaw

Quý khách thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu công ty tại Mazlaw sẽ được hỗ trợ:

  • Tư vấn, đánh giá lựa chọn tên nhãn hiệu,
  • Thiết kế hình ảnh logo, nhãn hiệu, nhận diện thương hiệu, bao bì sản phẩm
  • Tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu. Đưa ra phương án tư vấn tối ưu trước khi nộp hồ sơ đăng ký
  • Dịch vụ soạn thảo hồ sơ, tiến hành thủ tục đăng ký từ A đến Z
  • Soạn thảo công văn trả lời thẩm định hình thức, thẩm định nội dung
  • Tư vấn và đại diện khách hàng xử lý vi phạm nhãn hiệu, phản đối cấp.
  • Tư vấn và đại diện khách hàng thực hiện thủ tục sửa đơn, sửa đổi giấy chứng nhận
  • Tư vấn và đại diện khách hàng thực hiện thủ tục chuyển nhượng đơn, chuyển nhượng giấy chứng nhận, lixang…

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để được hỗ trợ về thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam!

Tham khảo các dịch vụ được hỗ trợ bởi Mazlaw

Đánh giá bài viết!
[Số đánh giá: 6 Trung bình: 5]