Hướng dẫn các bước đăng ký sở hữu trí tuệ tại Việt Nam

Đăng ký sở hữu trí tuệ là thủ tục hành chính ghi nhận quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân, tổ chức đối với tài sản trí tuệ do mình tạo ra hoặc  sở hữu. Dưới đây, Mazlaw sẽ có hướng dẫn cụ thể về quy trình, thủ tục và các bước đăng ký sở hữu trí tuệ cũng như điều kiện đăng ký sở hữu trí tuệ tại Việt Nam cho từng đối tượng bảo hộ.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để luật sư tư vấn và hỗ trợ thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.

Hướng dẫn các bước đăng ký sở hữu trí tuệ tại Việt Nam

Hướng dẫn các bước đăng ký sở hữu trí tuệ tại Việt Nam

Các bước đăng ký sở hữu trí tuệ như sau:

  • Bước 1: Xác định đối tượng đăng ký sở hữu trí tuệ
  • Bước 2: Xác định điều kiện đăng ký sở hữu trí tuệ của đối tượng đăng ký
  • Bước 3: Tìm hiểu hồ sơ và quy trình đăng ký sở hữu trí tuệ
  • Bước 4: Lựa chọn dịch vụ đăng ký sở hữu trí tuệ uy tín

Dưới đây, Mazlaw sẽ có hướng dẫn chi tiết và cụ thể theo các bước đăng ký sở hữu trí tuệ như sau:

Bước 1: Xác định đối tượng đăng ký sở hữu trí tuệ

Trong quá trình tiếp xúc và tư vấn khách hàng, chuyên viên tại Mazlaw đã tiếp nhận rất nhiều những mong muốn của khách hàng: Đơn vị muốn đăng ký sở hữu trí tuệ nhãn hiệu? Muốn đăng ký sở hữu trí tuệ tên công ty có được không? Hay: Tôi muốn đăng ký sở hữu cho thương hiệu; đăng ký sở hữu trí tuệ cho sản phẩm, cho phần mềm hay đăng ký sở hữu trí tuệ ý tưởng, sáng chế. Liệu đây có phải là các đối tượng đăng ký sở hữu trí tuệ? Nếu có thì điều kiện và quy trình đăng ký có giống nhau?

1. Các đối tượng quyền đăng ký sở hữu trí tuê bao gồm:

Điều 3 Luật sở hữu trí tuệ quy định cụ thể về các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ gồm 3 đối tượng chính:quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng là giống cây trồng và vật liệu nhân giống.

  • Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.

Ví dụ: Trên thực tế, đối với các tác phẩm văn học, âm nhạc, các chương trình ghi hình, ghi âm, chương trình máy tính (phần mềm, ứng dụng điện thoại), các thiết kế hình ảnh nhân vật truyện, nhận diện thương hiệu, bao bì mẫu mã sản phẩm… được người đăng ký tạo ra hoặc là chủ sở hữu đều có thể là đối tượng đăng ký quyền tác giả tại Cục bản quyền. (Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ về các đối tượng bảo hộ quyền tác giả và Điều 17 các đối tượng được bảo hộ quyền liên quan).

  • Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.

Ví dụ: Các đối tượng đăng ký sở hữu công nghiệp trên thực tế thường được cụ thể hóa: tên nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa; tên thương hiệu công ty; slogan; mẫu logo; mẫu bao bì – kiểu dáng sản phẩm; các giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình;

  • Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là giống cây trồng và vật liệu nhân giống.

Ví dụ: Giống lúa – giống cây lương thực mới hay hạt giống, vật liệu nhân giống được phát triển và tạo ra.

2. Căn cứ phát sinh xác lập quyền sở hữu sở hữu trí tuệ:

Quyền tác giả, quyền liên quan được xác lập như sau:

  • Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
  • Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.

Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:

  • Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký;
  • Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;
  • Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;
  • Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.

Quyền đối với giống cây trồng được xác lập:

  • Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này.

Việc xác định đúng đối tượng đăng ký là điều vô cùng quan trọng quá trình tìm hiểu các bước đăng ký sở hữu trí tuệ tiếp theo như: điều kiện đáp ứng bảo hộ cho đối tượng dự định đăng ký là gì? Quy trình và thủ tục đăng ký đối với đối tượng dự định đăng ký. Bước này gọi là bước tiền đề trong các bước đăng ký sở hữu trí tuệ.

Bước 2: Xác định điều kiện đăng ký sở hữu trí tuệ của đối tượng đăng ký

Điều kiện đăng ký sở hữu trí tuệ đối với mỗi đối tượng là khác nhau. Cơ sở để phát sinh quyền đối với quyền tác giả và quyền liên quan khác với các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp là nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp hay sáng chế, giải pháp hữu ích… Trong các bước đăng ký sở hữu trí tuệ thì việc xem xét điều kiện bảo hộ của đối tượng đăng ký sẽ giúp người nộp đơn hạn chế được rủi ro và tiết kiệm chi phí trong quá trình đăng ký. Đồng thời nâng cao khả năng bảo hộ cho đối tượng đặng ký.

1. Điều kiện đăng ký sở hữu trí tuệ đối với quyền tác giả, quyền liên quan.

Căn cứ pháp lý: Chương I, Phần thứ hai của Luật sở hữu trí tuệ đã quy định cụ thể các điều kiện về chủ thể; đối tượng được bảo hộ quyền tác giả. Trong đó:

  • Điều kiện về chủ thể đăng ký quyền tác giả: Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 42 của Luật này.
  • Điều kiện về chủ thể đăng ký quyền liên quan: Diễn viên, ca sĩ, nhạc công, vũ công và những người khác trình bày tác phẩm văn học, nghệ thuật (sau đây gọi chung là người biểu diễn). Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu cuộc biểu diễn quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này. Tổ chức, cá nhân định hình lần đầu âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác (sau đây gọi là nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình).
  • Điều 14, 15 và 17 Luật sở hữu trí tuệ quy định cụ thể các loại hình tác phẩm được bảo hộ và không được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.

2. Điều kiện đăng ký sở hữu trí tuệ bảo hộ đối với sáng chế

Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ

  • Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Có tính mới; Có trình độ sáng tạo; Có khả năng áp dụng công nghiệp.
  • Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây: Có tính mới; Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:

  • Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;
  • Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;
  • Cách thức thể hiện thông tin;
  • Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;
  • Giống thực vật, giống động vật;
  • Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;
  • Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

3. Điều kiện đăng ký sở hữu trí tuệ đối với kiểu dáng công nghiệp

Điều kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ

Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Có tính mới: Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.
  • Có tính sáng tạo: Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.
  • Có khả năng áp dụng công nghiệp: Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp

  • Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;
  • Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;
  • Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.

4. Điều kiện đăng ký sở hữu trí tuệ đối với thiết kế bố trí

Điều kiện chung đối với thiết kế bố trí

Thiết kế bố trí được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Có tính nguyên gốc;
  • Có tính mới thương mại.

Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí

  • Nguyên lý, quy trình, hệ thống, phương pháp được thực hiện bởi mạch tích hợp bán dẫn;
  • Thông tin, phần mềm chứa trong mạch tích hợp bán dẫn.

5. Điều kiện đăng ký sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu

Điều kiện chung đối với nhãn hiệu

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
  • Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:

  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
  • Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

Trên đây là điều kiện đăng ký sở hữu trí tuệ đối với các đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan và các đối tượng đăng ký quyền sở hữu công nghiệp. Bên cạnh đó, còn có những đối tượng đăng ký sở hữu trí tuệ: chỉ dẫn địa lý, tên thương mại; bí mật kinh doanh; thiết kế bố trí. Tuy nhiên, do phạm vi bài viết tập trung vào những đối tượng phổ biến nên trong trường hợp cần hỗ trợ và tư vấn điều kiện bảo hộ các đối tượng khác cụ thể hơn. Các đơn vị, cá nhân có thể liên hệ để được luật sư Mazlaw tư vấn cụ thể.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để luật sư tư vấn và hỗ trợ thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.

Bước 3: Tìm hiểu hồ sơ và quy trình đăng ký sở hữu trí tuệ

1. Hồ sơ và quy trình đăng ký sở hữu trí tuệ đối với quyền tác giả, quyền liên quan

Cơ quan thực hiện: Cục bản quyền tác giả

Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

Nghị định số 22/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ quy định hồ sơ đăng ký bản quyền như sau:

  • Bản tờ khai đăng ký đã điền đầy đủ thông tin tác giả, chủ sở hữu, thông tin đối tượng đăng ký bản quyền tác giả (01 bản)
  • Bản sao tác phẩm đăng ký bản quyền tác giả (02 bản)
  • Văn bản chứng minh quyền nộp đơn của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả (gọi là giấy cam đoan hoặc bản tuyên bố quyền tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả)
  • Văn bản đồng ý của các tác giả hoặc các chủ sở hữu (trường hợp tác phẩm có hơn 1 tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả)
  • Giấy ủy quyền (hoặc hợp đồng ủy quyền) trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bản quyền qua đơn vị đại diện.
  • Một số tài liệu khác tùy vào từng trường hợp: Hợp đồng cho tặng, văn bản thừa kế, hợp đồng lao động…

Quy trình đăng ký sở hữu trí tuệ đối với quyền tác giả, quyền liên quan

Hiện nay, đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan được thực hiện ở cấp độ 3 trong quy định về dịch vụ công – thủ tục hành chính. Do vậy, bên cạnh việc nộp hồ sơ giấy, người nộp đơn phải tiến hành kê khai hồ sơ online trên cổng dịch vụ công.

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
  • Bước 2: Đăng ký tài khoản và kê khai hồ sơ trên cổng dịch vụ công trực tuyến.
  • Bước 3: Xác nhận mã hồ sơ online và gửi hồ sơ giấy đến cơ quan có thẩm quyền.
  • Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và đóng phí.
Các bước đăng ký bản quyền quyền tác giả trên cổng dịch vụ công trực tuyến

Các bước đăng ký bản quyền quyền tác giả trên cổng dịch vụ công trực tuyến

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết quy trình đăng ký sở hữu trí tuệ đối với quyền tác giả, quyền liên quan!

2. Hồ sơ và các bước đăng ký sở hữu trí tuệ đối với quyền sở hữu công nghiệp

Hồ sơ và các bước đăng ký sở hữu trí tuệ nhãn hiệu

Hồ sơ đăng ký sở hữu trí tuệ nhãn hiệu bao gồm các tài liệu tối thiểu:

  • 02 tờ khai đăng ký nhãn hiệu
  • 05 mẫu nhãn hiệu
  • Biên lai đóng phí và lệ phí

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ!

Bên cạnh đó, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu có thể có một số tài liệu khác (nếu có)

  • Giấy ủy quyền
  • Quy chế sử dụng
  • Bản thuyết minh
  • Bản đồ khu vực
  • Văn bản của Ủy ban nhân dân…

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ!

Hồ sơ và các bước đăng ký sở hữu trí tuệ đối với kiểu dáng công nghiệp

  • 02 Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đánh máy theo mẫu số 03-KDCN Phụ lục A của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;
  • 01 Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp; [Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng quy định tại điểm 33.5 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN, bản kiểu dáng công nghiệp phải bao gồm các nội dung sau:
  • 04 Bộ ảnh chụp/bản vẽ kiểu dáng công nghiệp.
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại cục sở hữu trí tuệ!

Hồ sơ và các bước đăng ký sở hữu trí tuệ đối với sáng chế, giải pháp hữu ích

  • 02 Tờ khai đăng ký sáng chế, đánh máy theo mẫu số 01-SC Phụ lục A của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;
  • 02 Bản mô tả sáng chế/ giải pháp hữu ích; Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích phải đáp ứng quy định tại điểm 23.6 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN. Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích gồm có Phần mô tả, Yêu cầu bảo hộ và Hình vẽ (nếu có).
  • Yêu cầu bảo hộ được tách thành riêng sau phần mô tả, yêu cầu bảo hộ được dùng để xác định phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế. Yêu cầu bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả và hình vẽ, trong đó phải làm rõ những dấu hiệu mới của đối tượng yêu cầu được bảo hộ.
  • Hình vẽ, sơ đồ (nếu có): được tách thành trang riêng.
  • 02 Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích. Tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích không được vượt quá 150 từ và phải được tách thành trang riêng. Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích không bắt buộc phải nộp tại thời điểm nộp đơn và người nộp đơn có thể bổ sung sau;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích!

Bước 4: Lựa chọn dịch vụ đăng ký sở hữu trí tuệ tại Mazlaw

Trong đăng ký sở hữu trí tuệ, ngay từ bước xác định đối tượng đăng ký hay tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ của đối tượng đăng ký sở hữu trí tuệ nếu không có chuyên môn thực hiện sẽ dẫn đến hồ sơ nộp sai đối tượng, không đáp ứng điều kiện bảo hộ, dẫn đến hậu quả lãng phí về tài chính và tốn rất nhiều thời gian, dẫn đến thiệt hại trong kinh doanh. Đồng thời, quá trình theo dõi và thẩm định đăng ký sở hữu trí tuệ yêu cầu bạn phải có theo dõi sát sao nhằm nắm bắt tình trạng hồ sơ. Xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh.
Tất cả những yếu tố trên đòi hỏi người thực hiện hồ sơ không chỉ có chuyên môn mà còn cần kinh nghiệm nhằm đảm bảo quá trình thực hiện đăng ký chính xác, nhanh chóng và đạt tỉ lệ bảo hộ tối đa cho đối tượng đăng ký sở hữu trí tuệ.

Dịch vụ đăng ký sở hữu trí tuệ tại Mazlaw

Dịch vụ đăng ký sở hữu trí tuệ tại Mazlaw

Dưới đây là những lý tại sao bạn nên lựa chọn dịch vụ đăng ký sở hữu trí tuệ tại Mazlaw:

  • Là đơn vị có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tư vấn – đăng ký sở hữu trí tuệ trong nước và quốc tế.
  • Đội ngũ chuyên viên và luật sư có trình độ, chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm trong việc tiếp nhận, tư vấn và xử lý hồ sơ đăng ký sở hữu trí tuệ.
  • Luôn sẵn sàng tiếp nhận và thực hiện hồ sơ cho khách hàng dưới mọi hình thức nhằm tiết kiệm tối đa thời gian và công sức cho khách hàng.
  • Quy trình thực hiện liền mạch, được phụ trách và theo dõi sát sao từng hồ sơ từ khâu tiếp nhận đến khi bàn giao kết quả.
  • Luôn đưa ra phương án đăng ký sở hữu trí tuệ phù hợp, nhanh chóng và đạt hiệu quả bảo hộ tối đa cho khách hàng.
  • Luôn lắng nghe, hỗ trợ và giúp khách hàng phân tích, lựa chọn đối tượng đăng ký sở hữu trí tuệ chính xác, phù hợp, hiệu quả.
Đánh giá bài viết!
[Số đánh giá: 8 Trung bình: 5]
Đăng ký nhãn hiệu công ty theo quy định luật sở hữu trí tuệ

Đăng ký nhãn hiệu công ty là thủ tục ghi nhận quyền sở hữu hợp pháp của các đơn vị pháp nhân đối với nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu được tiến hành tại Cục sở hữu trí tuệ theo quy định của luật sở hữu trí tuệ. Dưới đây, Mazlaw sẽ hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục và quy trình đăng ký nhãn hiệu công ty.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để luật sư tư vấn và hỗ trợ thủ tục đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu, logo!

Đăng ký nhãn hiệu công ty theo quy định luật sở hữu trí tuệ

Đăng ký nhãn hiệu công ty theo quy định luật sở hữu trí tuệ

1. Nhãn hiệu công ty là gì? Điều kiện đăng ký bảo hộ của nhãn hiệu công ty

Θ Nhãn hiệu công ty là gì? 

Theo quy định Điều 4.16 Luật sở hữu trí tuệ: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”. Trong đó, các dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải là những dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình ảnh, hình vẽ hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

Như vậy, nhãn hiệu công ty có thể hiểu là một hoặc nhiều dấu hiệu nhìn thấy được dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vu khác nhau. Trên thực tế, nhãn hiệu công ty được thể hiện dưới các hình thức: tên riêng của công ty; logo; slogan; biển bảng; tên sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ mà công ty kinh doanh; mẫu mã bao bì sản phẩm; hệ thống nhận diện thương hiệu, nhãn hiệu công ty…

Đăng ký nhãn hiệu công ty là đăng ký xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với các dấu hiện nhận biết trên nhằm bảo hộ độc quyền, ngăn chặn những hành vi xâm phạm quyền nhãn hiệu, tạo tiền đề để công ty phát triển kinh doanh và mở rộng thị trường. Tuy nhiên, khi đăng ký bảo hộ, bạn cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ chung và riêng đối với nhãn hiệu.

Xem thêm: Tên sản phẩm hàng hóa có cần đăng ký thương hiệu không?

Θ Điều kiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu công ty

Điều kiện chung đối với nhãn hiệu công ty được bảo hộ 

Nhãn hiệu công ty chỉ được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện dưới đây:

  • Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc.
  • Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu công ty

  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
  • Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

Khả năng phân biệt của nhãn hiệu công ty được hiểu là

Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;
  • Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;
  • Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
  • Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
  • Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;
  • Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;
  • Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
  • Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.

Θ Quyền đăng ký nhãn hiệu công ty

Các tổ chức, pháp nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu công ty bao gồm:

  • Tổ chức, pháp nhân, công ty thành lập và hoạt động hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
  • Tổ chức, pháp nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.Hai hoặc nhiều tổ chức, công ty có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây: (1) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh; (2) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.

Trên thực tế, cá nhân là đại diện theo pháp luật hoặc cổ đông sáng lập công ty cũng có quyền đăng ký nhãn hiệu công ty trong các trường hợp: Cá nhân đó là chủ sở hữu công ty hoặc được sự đồng ý và nhất trí giữa các cổ đông, thành viên góp vốn.

Xem thêm: Hãng luật chuyên về sở hữu trí tuệ, đăng ký nhãn hiệu công ty!

2. Tra cứu trước khi tiến hành đăng ký nhãn hiệu công ty?

Tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký không khẳng định tuyệt đối về kết quả được cấp giấy chứng nhận. Đây cũng không phải là bước bắt buộc trong thủ tục và quy trình đăng ký nhãn hiệu công ty. Tuy nhiên, Mazlaw luôn tư vấn khách hàng của mình nên tiến hành tra cứu trước khi đăng ký bởi những lý do quan trọng dưới đây:

  • Đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu có đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.
  • Đánh giá khả năng trùng/ tương tự hoặc gây nhầm lẫn với các đối chứng trong cùng lĩnh vực sản phẩm/dịch vụ dự định đăng ký.
  • Trường hợp nhãn hiệu đã có đơn vị đăng ký trước hoặc nhãn hiệu dự định đăng ký không đáp ứng các điều kiện bảo hộ, người nộp đơn sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. Đồng thời, người nộp đơn sẽ có những phương án đăng ký nhãn hiệu công ty phù hợp và khả năng bảo hộ tối ưu nhất.

Một số cách tra cứu nhãn hiệu công ty:

  • Kiểm tra thông qua các kênh truyền thông, báo chí hoặc trên thị trường xem nhãn hiệu dự định đăng ký đã được bảo hộ hoặc đã được đơn vị nào sử dụng rộng rãi hoặc hay chưa? Bởi lẽ, trường hợp nhãn hiệu đã được sử dụng rộng rãi thì khả năng đã được đăng ký là rất cao.
  • Thông qua các kênh trên internet, google về mức độ sử dụng và thông tin công khai của các chủ sở hữu khác.
  • Tiến hành tra cứu sơ bộ trên hệ thống dữ liệu quốc gia về nhãn hiệu, xem thông tin công báo.
  • Tiến hành tra cứu chuyên sâu để được chuyên viên đánh giá về khả năng bảo hộ của nhãn hiệu.

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết các cách kiểm tra tra cứu nhãn hiệu nhanh nhất!

3. Quy trình và thủ tục đăng ký nhãn hiệu công ty

Θ Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu công ty gồm những gì?

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký là công việc quan trọng trong các bước đăng ký nhãn hiệu. Việc chuẩn hồ sơ đầy đủ và đúng theo quy định, sẽ giúp nhãn hiệu của bạn được chấp nhận hình thức một cách nhanh chóng và không tốn thời gian và chi phí bổ sung, sửa đổi sau đó.

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (theo mẫu). Số lượng: 02 bản.
  • Mẫu nhãn hiệu (kích thước không quá 8cm*8cm, chất lượng rõ nét). Số lượng: 05 mẫu, đảm bảo khớp mẫu trên tờ khai.
  • Biên lai đóng phí, lệ phí
  • Các tài liệu khác tùy trường hợp cụ thể: Giấy ủy quyền; Quy chế sử dụng nhãn hiệu; Bản đồ khu vực địa lý; Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn…

Đối với từng trường hợp chủ đơn là cá nhân hay tổ chức, nhãn hiệu nộp là nhãn hiệu thông thường hay nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận … Mazlaw sẽ có hồ sơ và hướng dẫn cụ thể để đảm bảo hồ sơ theo quy chuẩn và đầy đủ nhất cho khách hàng. Tại mazlaw, tỉ lệ hồ sơ được chấp thuận về hình thức luôn là 100%.

Θ Quy trình đăng ký nhãn hiệu công ty tại Cục sở hữu trí tuệ gồm các bước

  • Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký.

Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, đơn đăng ký nhãn hiệu công ty sẽ được cấp số đơn theo hệ thống dữ liệu. Số đơn giúp chủ đơn thuận tiện theo dõi trong suốt quá trình thẩm định đơn.

  • Bước 2: Thẩm định hình thức

Sau 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn, Cục sở hữu trí tuệ sẽ có thông báo về kết quả thẩm định hình thức đơn nhãn hiệu: Thành phần hồ sơ, nội dung tờ khai, phân loại sản phẩm/dịch vụ, mẫu nhãn hiệu, phí/lệ phí… Trường hợp, đơn đăng ký đảm bảo các điều kiện hình thức theo quy định, chủ đơn sẽ nhận được Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ về mặt hình thức.

Mặt khác, trong trường hợp, đơn đăng ký nhãn hiệu công ty có thiết sót cần bổ sung, chỉnh sửa, Cục sở hữu trí tuệ sẽ có thông báo dự định từ chối đơn. Trong trường hợp này, chủ đơn cần kịp thời bổ sung, hoàn thiện những thiết sót theo yêu cầu.

Do vậy, trong giai đoạn này, chủ đơn cần lưu ý theo dõiđể tránh trường hợp không kịp thời bổ sung, hoàn thiện các tài liệu, hồ sơ dẫn đến trường hợp đơn bị từ chối về hình thức.

  • Bước 3: Công bố đơn

Sau 2 tháng kể từ khi nhận được thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, đơn đăng ký nhãn hiệu công ty sẽ được công bố trên Chuyên mục công bố tại website của Cục sở hữu trí tuệ. Đồng thời, trên hệ thống thư viện số về Sở hữu công nghiệp Việt Nam cũng sẽ đăng tải thông tin công khai.

  • Bước 4: Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu công ty

Trong quá trình thẩm định nội dung đơn, Cục sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn đăng ký nhãn hiệu có đủ các điều kiện bảo hộ theo quy định hay không? Trường hợp đơn nhãn hiệu đảm bảo các điều kiện, Cục sẽ có thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ và phí/lệ phí.
Ngược lại, nếu nhãn hiệu không đáp ứng các yêu cầu bảo hộ, Cục sẽ có thông báo dự định từ chối đối với đơn đăng ký nhãn hiệu.

Xem thêm: Hướng dẫn soạn thảo công văn trả lời thiếu sót, phúc đáp Cục sở hữu trí tuệ!

4. Dịch vụ đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu công ty 

Với đội ngũ chuyên viên và luật sư chuyên sâu về sở hữu trí tuệ, chúng tôi tự tin cung cấp đến khách hàng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu công ty một cách chuyên nghiệp và hiệu quả nhất. Trong nhiều năm qua, Mazlaw đã hỗ trợ hàng nghìn khách hàng tiến hành nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu độc quyền thành công tại Việt Nam.

Tại Mazlaw, chúng tôi luôn cam kết hỗ trợ xử lý và hướng dẫn, tư vấn khách hàng phương án đăng ký tối ưu nhằm đảm bảo tỉ lệ được cấp văn bằng một cách nhanh nhất. Từ đó, giúp khách hàng của mình tiết kiệm được chi phí, công sức và thời gian trong quá trình nộp hồ sơ, thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam.

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Mazlaw

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Mazlaw

Quý khách thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu công ty tại Mazlaw sẽ được hỗ trợ:

  • Tư vấn, đánh giá lựa chọn tên nhãn hiệu,
  • Thiết kế hình ảnh logo, nhãn hiệu, nhận diện thương hiệu, bao bì sản phẩm
  • Tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu. Đưa ra phương án tư vấn tối ưu trước khi nộp hồ sơ đăng ký
  • Dịch vụ soạn thảo hồ sơ, tiến hành thủ tục đăng ký từ A đến Z
  • Soạn thảo công văn trả lời thẩm định hình thức, thẩm định nội dung
  • Tư vấn và đại diện khách hàng xử lý vi phạm nhãn hiệu, phản đối cấp.
  • Tư vấn và đại diện khách hàng thực hiện thủ tục sửa đơn, sửa đổi giấy chứng nhận
  • Tư vấn và đại diện khách hàng thực hiện thủ tục chuyển nhượng đơn, chuyển nhượng giấy chứng nhận, lixang…

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để được hỗ trợ về thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam!

Tham khảo các dịch vụ được hỗ trợ bởi Mazlaw

Đánh giá bài viết!
[Số đánh giá: 7 Trung bình: 5]
Hướng dẫn đăng ký quyền tác giả theo quy định mới nhất

Đăng ký quyền tác giả là thủ tục ghi nhận quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu theo quy định pháp luật. Dưới đây, Mazlaw sẽ có những giải đáp liên quan đến quy định về điều kiện, hồ sơ và thủ tục đăng ký bảo hộ quyền tác giả.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để luật sư tư vấn và hỗ trợ các vướng mắc trong thủ tục đăng ký quyền tác giả!

Hướng dẫn đăng ký quyền tác giả theo quy định mới nhất

Hướng dẫn đăng ký quyền tác giả theo quy định mới nhất

1. Vì sao cần đăng ký quyền tác giả? Đối tượng đăng ký quyền tác giả?

Đăng ký quyền tác giả có nhiều cách gọi khác nhau như: đăng ký bản quyền quyền tác giả hay đăng ký bản quyền. Đây là một trong những thủ tục hành chính không bắt buộc được quy định bởi Luật sở hữu trí tuệ. Chính vì là thủ tục không bắt buộc nên hiện nay, vẫn có nhiều cá nhân/tổ chức thắc mắc” “Có nên đăng ký quyền tác giả?” hay “Đăng ký quyền tác giả có tác dụng gì?”.

i) Dưới đây là những lý do vì sao phải đăng ký quyền tác giả:

  • Đăng ký quyền tác giả giúp bạn khẳng định/tuyên bố quyền sở hữu hợp pháp đối với tác phẩm/sản phẩm sáng tạo do mình tạo ra hoặc làm chủ sở hữu: Theo quy định, trong trường hợp có tranh chấp, cá nhân/tổ chức tranh chấp phải có nghĩa vụ chứng mình mình tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả. Tuy nhiên, trên thực tế việc chứng minh sẽ rất khó hoặc không khả thi trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên, nếu bạn đã đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì đây là một lợi thế/chứng nhận chứng minh thông tin tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Đăng ký quyền tác giả nhằm ngăn chặn hành vi sao chép, sử dụng tác phẩm trái phép. Khi phát hiện những hành vi như: ăn trộm, tự ý sao chép hay lạm dung tác phẩm mặc dù chưa xin phép hoặc không được sự đồng ý của chủ sở hữu. Việc đăng ký bản quyền quyền tác giả sẽ giúp chủ sở hữu ngay lập tức xử lý vi phạm hoặc áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm bản quyền đó.
  • Đăng ký bản quyền, quyền tác giả giúp bạn biến tài sản trí tuệ vốn vô hình thành tài sản hữu hình, tạo thuận lợi trong quá trình định giá tài sản trí tuệ; mua bán chuyển nhượng tài sản trí tuệ hay sử dụng trong quá trình góp vốn, vay vốn…

Với những lợi ích và sự cần thiết trên, tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả nên tiến hành thủ tục đăng ký quyền tác giả tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả nhằm bảo hộ cho tác phẩm của mình một cách tốt nhất.

ii) Đối tượng đăng ký quyền tác giả theo quy định:

Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ quy định các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

  • Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
  • Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
  • Tác phẩm báo chí;
  • Tác phẩm âm nhạc. Ví dụ: Bài hát; tuyển tập ca khúc; Lời bài hát….
  • Tác phẩm sân khấu;
  • Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
  • Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng: Logo; bức tranh; mẫu thiết kế thời trang; mẫu thiết kế bao bì, hình dáng sản phẩm…
  • Tác phẩm nhiếp ảnh;
  • Tác phẩm kiến trúc;
  • Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học;
  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
  • Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu: Ví dụ: phần mềm máy tính; ứng dụng điện thoại…

Các đối tượng trên được gọi chung là tác phẩm đăng ký quyền tác giả. Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh. Tác phẩm được bảo hộ quy định tại Điều này phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.

iii) Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả

Điều 15 Luật sở hữu trí tuệ cũng quy định cụ thể trường hợp các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ bản quyền quyền tác giả:

  • Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.
  • Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.
  • Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

Xem thêm: Quy trình và thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu!

2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả theo quy định sở hữu trí tuệ

i)Tài liệu cần chuẩn bị trước khi nộp hồ sơ đăng ký bản quyền quyền tác giả: 

Để tiến hành thủ tục đăng ký quyền tác giả, người nộp hồ sơ đăng ký cần chuẩn bị một số thông tin và tài liệu như sau:

  • Thông tin về tác phẩm: Thông tin ngày hoàn thiện, thời gian và địa điểm công bố/bạn hành tác phẩm (nếu có); Bản mẫu tác phẩm hoàn chỉnh; Xác định loại hình tác phẩm đăng ký bảo hộ quyền tác giả. Bởi lẽ mỗi loại hình tác phẩm sẽ có quy định về hồ sơ khác nhau; việc xác định chính xác loại hình tác phẩm sẽ giúp bạn chuẩn bị hồ sơ nhanh chóng và đúng quy định.
  • Thông tin tác giả: Người nộp hồ sơ cần chuẩn bị các thông tin cá nhân được thể hiện tên giấy tờ tùy thân (bản sao: CMND; CCCD hoặc hộ chiếu…), thông tin liên hệ.
  • Thông tin chủ sở hữu quyền tác giả: Trường hợp chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân thì cần chuẩn bị bản sao: CMND; CCCD hoặc hộ chiếu… Trường hợp chủ sở hữu là công ty/tổ chức/đơn vị hành chính thì cần chuẩn bị bản sao Giấy phép ĐKKD/quyết định thành lập…

Xem thêm: Hướng dẫn xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định mới nhất!

ii) Hồ sơ đăng ký quyền tác giả bao gồm:

Nghị định số 22/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ quy định hồ sơ đăng ký bản quyền như sau:

  • Bản tờ khai đăng ký đã điền đầy đủ thông tin tác giả, chủ sở hữu, thông tin đối tượng đăng ký bản quyền tác giả (01 bản)
  • Bản sao tác phẩm đăng ký bản quyền tác giả (02 bản)
  • Văn bản chứng minh quyền nộp đơn của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả (gọi là giấy cam đoan hoặc bản tuyên bố quyền tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả)
  • Văn bản đồng ý của các tác giả hoặc các chủ sở hữu (trường hợp tác phẩm có hơn 1 tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả)
  • Giấy ủy quyền (hoặc hợp đồng ủy quyền) trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bản quyền qua đơn vị đại diện.
  • Một số tài liệu khác tùy vào từng trường hợp: Hợp đồng cho tặng, văn bản thừa kế, hợp đồng lao động…

iii) Một số lưu ý trong quá trình chuẩn bị hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả 

  • Hiện tại, đăng ký bản quyền tác giả là một bước trong thủ tục đăng ký quyền tác giả. Do vậy, hồ sơ nộp online phải chuẩn bị đầy đủ và khớp với hồ sơ gốc.
  • Cần chuẩn bị kèm bản photo CMND (hoặc hộ chiếu, CCCD, ĐKKD, Quyết định thành lập) của tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả
  • Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh bản sao tác phẩm đăng ký được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều.
  • Các tài liệu hồ sơ đăng ký phải được lập bằng tiếng việt, trường hợp bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng việt và có công chứng/ chứng thực
  • Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả thông qua đơn vị đại diện Mazlaw, các hồ sơ và tài liệu sẽ được chuẩn bị theo form mẫu, cá nhâ/đơn vị đăng ký chỉ cần cung cấp: mẫu tác phẩm; thông tin tác giả và chủ sở hữu…
Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả

Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký bảo hộ thương hiệu online!

3. Quy trình đăng ký bản quyền quyền tác giả tại Cục bản quyền

Hiện nay, đăng ký quyền tác giả được thực hiện ở cấp độ 3 trong quy định về dịch vụ công – thủ tục hành chính. Do vậy, bên cạnh việc nộp hồ sơ giấy, người nộp đơn phải tiến hành kê khai hồ sơ online trên cổng dịch vụ công.

Θ Quy trình đăng ký quyền tác giả bao gồm các bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
  • Bước 2: Đăng ký tài khoản và kê khai hồ sơ trên cổng dịch vụ công trực tuyến.
  • Bước 3: Xác nhận mã hồ sơ online và gửi hồ sơ giấy đến cơ quan có thẩm quyền.
  • Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và đóng phí.
Các bước đăng ký bản quyền quyền tác giả trên cổng dịch vụ công trực tuyến

Các bước đăng ký bản quyền quyền tác giả trên cổng dịch vụ công trực tuyến

Xem thêm: Hướng dẫn quy trình đăng ký bản quyền quyền tác giả online theo quy định mới nhất!

4. Dịch vụ đăng ký quyền tác giả tại đơn vị đại diện Mazlaw

i) Tại sao nên chọn dịch vụ đăng ký quyền tác giả tại Mazlaw?

  • Mazlaw là đơn vị đại diện Đại diện Quyền tác giả, quyền liên quan của Cục Bản quyền được cấp phép theo quy định sở hữu trí tuệ.
  • Mazlaw có đội ngũ chuyên viên & luật sư giỏi, giàu kinh nghiệm về pháp luật sở hữu trí tuệ, luôn luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ khách hàng có được phương án đăng ký tối ưu nhất.
  • Dịch vụ hỗ trợ khách hàng quốc tế và trên 63 tỉnh thành trên toàn quốc mà khách hàng không cần đi lại. Sẵn sàng tiếp nhận vấn đề và yêu cầu dịch vụ một cách nhanh nhất.
  • Mazlaw cam kết tỉ lệ cấp giấy chứng nhận “TUYỆT ĐỐI” với thời gian thẩm định nhanh nhất.
  • Hỗ trợ tư vấn các vấn đề pháp lý về sở hữu trí tuệ trước và sau khi được cấp giấy chứng nhận: tư vấn bảo hộ thương hiệu; chuyển nhượng – nhượng quyền tài sản trí tuệ; tư vấn xử lý vi phạm tài sản sở hữu trí tuệ.
Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả tại Mazlaw

Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả tại Mazlaw

ii) Quy trình thực hiện dịch vụ đăng ký bản quyền quyền tác giả tại Mazlaw

Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra thông tin

Để tiến hành dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả tại MazLaw, bạn chỉ cần cung cấp các thông tin & tài liệu sau:

  1. Đối tượng đăng ký (file thiết kế logo, phần mềm, giáo trình, tác phẩm…)
  2. Thông tin tác giả và chủ sở hữu: Chứng minh nhân dân (Thẻ căn cước công dân) đối với cá nhân; hoặc Giấy phép kinh doanh (Quyết định thành lập tương ứng) đối với pháp nhân.

Dựa theo thông tin được cung cấp, chuyên viên của MazLaw sẽ kiểm tra và đánh giá đối tượng đăng ký, chủ thể đăng ký có đáp ứng điều kiện theo quy định hay không. Sau đó đưa ra phương án đăng ký phù hợp hoặc hướng dẫn người đăng ký sửa đổi, điều chỉnh đối tượng đăng ký để đáp ứng điều kiện bảo hộ.

Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ đăng ký 

Thời gian thực hiện: Từ 1 đến 2 ngày làm việc

Sau khi đã nhận được đầy đủ thông tin tài liệu cần thiết, và xác nhận phương án đăng ký với khách hàng. Chuyên viên của MazLaw sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ đăng ký. Đồng thời gửi lại giấy ủy quyền để khách hàng ký tên.

Với hồ sơ đã được hoàn thiện cùng giấy ủy quyền cho đơn vị Đại diện bản quyền MAZ, chuyên viên của chúng tôi sẽ hoàn thiện mọi thủ tục để xác lập quyền bảo hộ đối với đối tượng đăng ký của khách hàng.

Bước 3: Bàn giao giấy chứng nhận

Thời gian thực hiện: Từ 15 ngày làm việc.
Khi có kết quả thẩm định và thông báo cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền, quyền tác giả tại Cục Bản quyền. Chuyên viên của MazLaw sẽ hoàn tất các thủ tục để cấp bằng bảo hộ. Mazlaw sẽ trực tiếp nhận kết quả tại cơ quan quản lý và bàn giao cho khách hàng.

Xem thêm các bài viết:

Đánh giá bài viết!
[Số đánh giá: 7 Trung bình: 5]
Hướng dẫn soạn thảo công văn trả lời Cục sở hữu trí tuệ trong đăng ký nhãn hiệu!

Công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ là văn bản được người nộp đơn gửi/phúc đáp cục sở hữu trí tuệ trong quá trình đăng ký nhãn hiệu với nhiều mục đích và lý do khác nhau. Dưới đây, Mazlaw sẽ hướng dẫn chủ đơn cách soạn thảo mẫu công văn phúc đáp cục sở hữu trí tuệ một cách khoa học và đáp ứng yêu cầu.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để được Luật sư hướng dẫn các bước trả lời công văn cục sở hữu trí tuệ!

Công văn trả lời Cục sở hữu trí tuệ trong đăng ký nhãn hiệu!

Công văn trả lời Cục sở hữu trí tuệ trong đăng ký nhãn hiệu!

1. Các trường hợp cần soạn thảo công văn trả lời Cục sở hữu trí tuệ

i. Công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ trường hợp nhận Thông báo thẩm định hình thức

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu, Cục sở hữu trí tuệ sẽ có thông báo Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, Cục sẽ gửi thông báo dự định từ chối đơn do không hợp lệ hình thức hoặc cố thiếu sót trong đơn đăng ký.

Các trường hợp chủ đơn nhận được thông báo dự định từ chối về hình thức:

  • Đơn nhãn hiệu thiếu các tài liệu đi kèm: Giấy ủy quyền; Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn; Tài liệu xác nhận quyền ưu tiên…
  • Đơn hoặc các tài liệu đi kèm bị rách, mờ nhòe hoặc không đáp ứng các điều kiện form mẫu, ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ.
  • Thông tin chủ đơn chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ.
  • Mẫu nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện hoặc phần mô tả nhãn hiệu chưa rõ ràng, chi tiết.
  • Danh mục sản phẩm chưa được phân loại chính xác theo Bảng phân loại Nice.
  • Chủ đơn chưa đóng đủ phí và lệ phí.

Trong các trường hợp trên, người nộp đơn có thời hạn 02 tháng để nộp công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ. Đồng thời bổ sung, sửa chữa các thiếu sót trong thông báo của Cục sở hữu trí tuệ. Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa, bổ sung thiếu sót hoặc nội dung công văn gửi cục sở hữu không đạt hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng thì Cục sở hữu trí tuệ sẽ chính thức từ chối chấp nhận đơn.

Xem thêm: Đăng ký thương hiệu cần giấy tờ gì theo quy định luật sở hữu trí tuệ?

ii. Công văn phúc đáp cục sở hữu trí tuệ trường hợp nhận Thông báo thẩm định nội dung nhãn hiệu

Sau 9 tháng kể từ ngày công bố đơn, Cục sở hữu trí tuệ sẽ có thông báo thẩm định nội dung. Trường hợp đơn có thông báo cấp văn bằng sẽ là một thuận lợi, thành công đối với người nộp đơn. Tuy nhiên, trong rất nhiều trường hợp, chủ đơn sẽ nhận được thông báo từ chối về nội dung do nhãn hiệu không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ. Lúc này, người nộp đơn có quyền từ bỏ nhãn hiệu hoặc đưa ra phương án theo đuổi nhãn hiệu bằng cách gửi công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ.

Đơn nhãn hiệu sẽ bị từ chối với các trường hợp sau đây:

  • Toàn bộ nhãn hiệu và sản phẩm/dịch vụ do trùng hoặc tương tự/gây nhầm lẫn với đối chứng
  • Một phần nhãn hiệu hoặc một số sản phẩm/dịch vụ bị trùng hoặc tưng tự/gây nhầm lẫn với đối chứng
  • Nhãn hiệu đăng ký là dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa là nhãn hiệu
  • Các trường hợp khác …

Khi nhận được thông báo kết quả thẩm định nội dung, người nộp đơn có quyền gửi công văn phúc đáp cục sở hữu trí tuệ trong thời hạn 3 tháng. Trong trường hợp này đòi hỏi người nộp đơn cần nắm rõ quy định pháp luật và có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký, thẩm định nhãn hiệu để đưa ra phương án phản biện một cách thuyết phúc và đạt hiệu quả cao.

Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ

iii. Công văn gửi cục sở hữu trí tuệ trong các trường hợp khác

Trong toàn bộ quá trình nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hoặc giai đoạn sau cấp văn bằng, chủ đơn hoặc chủ sở hữu nếu có ý kiến cần bổ sung, sửa đổi, tách đơn hoặc các vấn đề liên quan đến văn bằng: sửa đổi giấy chứng nhận; cấp lại giấy chứng nhận, đều có thể làm công văn gửi cục sở hữu trí tuệ kèm hồ sơ theo quy định từng trường hợp.

Đối với chủ thể thứ ba (không phải là chủ đơn/chủ sở hữu văn bằng bảo hộ) cũng có thể làm công văn gửi Cục sở hữu trí tuệ trong trường hợp thấy quyền lợi của mình bị ảnh hưởng: phản đối đơn; xin hủy văn bằng/chấm dứt hiệu lực của văn bằng bảo hộ…

Xem thêm: Hướng dẫn viết Thư khuyến cáo hành vi xâm phạm nhãn hiệu, thương hiệu!

2. Hướng dẫn soạn thảo công văn phúc đáp Cục sở hữu trí tuệ

Bước 1: Xác định thời hạn trả lời, phúc đáp công văn Cục sở hữu trí tuệ

Việc xác định thời hạn trả lời/phúc đáp cục sở hữu trí tuệ là vô cung cần thiết. Bời lẽ, việc nắm rõ thời hạn trả lời không chỉ giúp người nộp đơn/chủ sở hữu tránh việc quá hạn phản hồi mà còn có thời gian chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và căn cứ nộp kèm công văn một cách đầy đủ, chính xác và đảm bảo quy định. Người nộp đơn cần lưu ý về thời hạn được quy định cụ thể trong Thông tư 16/2016/BKH-CN có hiệu lực từ ngày 15/01/2018 như sau:

  • Về thời gian nộp công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ khi nhận được thông báo về thẩm định hình thức là hai tháng.
  • Đối với thông báo thẩm định nội dung, người nộp đơn có thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký thông báo để trả lời hoặc phản hồi cục sở hữu trí tuệ.

Bước 2: Xác định nội dung cần trả lời cục sở hữu trí tuệ

  • Công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ giai đoạn thẩm định hình thức

Công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ giai đoạn thẩm định hình thức khi có thông báo dự định từ chối đơn không hợp lệ, không đáp ứng về mặt hình thức. Vì vậy, khi nhận được thông báo của Cục, người nộp đơn cần xem xét và lưu ý ý kiến của cục trong thông báo để có phương án trả lời.

Trường hợp Cục sở hữu trí tuệ yêu cầu bổ sung các tài liệu do thiếu – sai sót hoặc không đảm bảm yêu cầu về hình thức thì người nộp đơn cần nêu rõ trong công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ về việc “bổ sung hoặc chỉnh sửa…”. Đồng thời nộp kèm tài liệu theo yêu cầu.

  • Công văn phúc đáp/ phản hồi ý kiến cục sở hữu trí tuệ giai đoạn thông báo thẩm định nội dung.

Trong phần thông báo thẩm định nội dung, mỗi trường hợp sẽ là những nội dung thông báo khác nhau. Do vậy, mỗi một chủ đơn có quyền lựa chọn việc đồng ý hoặc phản đối với ý kiến mà Cục đưa ra trong thông báo. Trường hợp đồng ý với ý kiến, nội dung công văn gửi cục sở hữu trí tuệ sẽ rất đơn giản và ngắn gọn. Tuy nhiên, trường hợp phản đối, người nộp đơn cần có ý kiến và căn cứ lập luận để phản biện, thuyết phục chuyên viên trong từng trường hợp.

  1. Trường hợp: Nhãn hiệu không có khả năng phân biệt, không đáp ứng điều kiện bảo hộ với danh nghĩa là nhãn hiệu
  2. Trường hợp: Nhãn hiệu mang tính mô tả sản phẩm, dịch vụ hoặc chất lượng của sản phẩm
  3. Trường hợp:Nhãn hiệu tương tự gây nhầm lẫn với một hoặc một số nhãn hiệu đã đăng ký trước đây cho cùng nhóm sản phẩm/dịch vụ (nhãn hiệu đối chứng)
  4. Các trường hợp khác theo từng đơn đăng ký nhãn hiệu.

Xem thêm: Cách kiểm tra nhãn hiệu xem đã có ai đăng ký hay chưa?

Bước 3: Soạn thảo mẫu công văn phúc đáp cục sở hữu trí tuệ

Công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ cần đảm bảo về hình thức và hiệu quả về mặt nội dung, người soạn thảo cần có bước chuẩn bị, lập dàn ý, tìm hiểu và tập hợp các căn cứ pháp lý, án lệ (tình huống tương tự). Trong phần này, Mazlaw sẽ hướng dẫn soạn thảo mẫu công văn gửi cục sở hữu trí tuệ theo quy chuẩn chung nhất.

Yêu cầu chung khi soạn thảo công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ:

  • Thống nhất nội dung, chủ đề của công văn. Mỗi công văn chỉ chứa đựng và tập trung một chủ đề, nêu rõ ràng và không lan man.
  • Viết ngắn gọn, súc tích, rõ ràng, ý tưởng phải sát với chủ đề.
  • Dùng ngôn ngữ lịch sự, nghiêm túc, có sức thuyết phục cao, hạn chế sử dụng ngôn ngữ địa phương.
  • Có thể thức, hình thức đúng quy định của Nghị định 30/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định thể thức văn bản hành chính.

Bố cục công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ

  • Quốc hiệu và Tiêu ngữ.
  • Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
  • Số, ký hiệu của văn bản.
  • Địa danh và thời gian ban hành văn bản.

TÊN ĐƠN VỊ GỬI CÔNG VĂN

Số:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

************

Hà Nội, ngày    tháng     năm 20….

  • Tên loại và trích yếu nội dung văn bản., công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ
CÔNG VĂN

V/v: trả lời thông báo số     /SHTT về thẩm định hình thức/thẩm định nội dung/bổ sung tài liệu… cho đơn nhãn hiệu 4-2022-XXXX

  • Nội dung văn bản, nội dung công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ .
  • Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.
  • Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức
  • Nơi nhận.
Kính gửi: Cục sở hữu trí tuệ

Công ty …. – chủ đơn đăng ký nhãn hiệu số …..

Mở đầu: trả lời công văn số … ngày … / … / … của ……… về vấn đề…

Nội dung: tùy thuộc vào mục đích công văn là gì mà chủ đơn trình bày nội dung mang tính thống nhất và trọng tâm tại phần nội dung trên.

  • Công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ về thẩm đình hình thức: Người nộp đơn cần nêu rõ nội dung xin bổ sung, chỉnh sửa, đính chính….
  • Công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ khi có kết quả thẩm định nội dung: Người nộp đơn nêu rõ quan điểm đồng ý với kết quả hay phản đối ý kiến của Cục. Vì sao? Nêu căn cứ và ví dụ, phân tích cụ thể….
  • Công văn gửi cục sở hữu trí tuệ trong các trường hợp khác:

Kết thúc: Trên đây là nội dung phản hồi/ý kiến của đơn vị… Rất mong Quý Cục quan tâm/xem xét và có phản hồi trong thời gian sớm….

Trân trọng cảm ơn!

Nơi nhận:

  • Cục SHTT
  • Phòng hành chính
  • ….
Đại diện công ty

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

  • Ngoài ra, văn bản có thể bổ sung thêm các thành phần khác như: Phụ lục; Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành; Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành; Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax.

Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định mới nhất!

3. Dịch vụ soạn thảo công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ

Công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ không chỉ là văn bản hành chính mang tính chất thông báo thông thường. Trong nhiều tình huống, công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ mang tính phản hồi/phúc đáp/phản đối/thông báo các nội dung có ảnh hưởng trực tiếp quá trình thẩm định đơn nhãn hiệu cũng như kết quả thẩm định nhãn hiệu.

Gọi ngay Holine 0984.535.843 để được Luật sư hướng dẫn soạn thảo công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ!

Mazlaw – là đơn vị tư vấn và thực hiện dịch vụ sở hữu trí tuệ tại Việt Nam. Trong nhiều năm qua, đội ngũ luật sư cùng chuyên viên giàu kinh nghiệm của chúng tôi đã hỗ trợ rất nhiều khách hàng thành công trong soạn thảo công văn trả lời trả cục sở trí tuệ nhằm khắc phục thiếu sót của đơn hoặc phúc đáp ý kiến thẩm định nội dung đối với đơn nhãn hiệu.

Dịch vụ soạn thảo công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ tại Mazlaw

Dịch vụ soạn thảo công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ tại Mazlaw

Dịch vụ soạn thảo công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ tại Mazlaw không chỉ giúp khách hàng đảm bảo về mặt thời hạn trả lời, hình thức văn bản trả lời mà với mỗi khách hàng, với mỗi trường hợp cụ thể, luật sư sẽ trao đổi, làm việc với khách hàng. Đồng thời tìm hiểu nội dung thông báo, nghiên cứu quy định, căn cứ pháp lý để có phương án xây dựng công văn trả lời cục sở hữu trí tuệ phù hợp và hiệu quả nhất.

Xem thêm các dịch vụ khác tại Mazlaw:

Đánh giá bài viết!
[Số đánh giá: 12 Trung bình: 5]